Bạn có bao giờ thấy mình biết nhiều từ tiếng Trung nhưng khi nói lại hơi lúng túng? Không phải vì bạn học chưa đủ, mà vì những từ đó chưa gắn với tình huống đời sống. Học từ vựng giao tiếp giống như gieo những hạt mầm – khi được dùng đúng lúc, chúng sẽ nở thành những câu nói tự nhiên và gần gũi.
Trong bài viết này, Học Viện Ôn Ngọc BeU sẽ cùng bạn khám phá hệ thống từ vựng theo từng chủ đề quen thuộc, nơi mỗi từ đều gắn với thực tế và giúp bạn kết nối sâu hơn với tiếng Trung.
1. Giao tiếp nhẹ nhàng cùng từ vựng tiếng Trung thông dụng theo 6 chủ đề quen thuộc
Dưới đây là bộ từ vựng tiếng Trung thông dụng được tổng hợp theo 6 chủ đề quen thuộc, giúp bạn giao tiếp nhẹ nhàng và dễ áp dụng trong đời sống hàng ngày:
1.1. Từ vựng tiếng Trung – Chủ đề chào hỏi & giới thiệu bản thân
Dưới đây là danh sách từ vựng tiếng Trung cơ bản giúp bạn chào hỏi và giới thiệu bản thân một cách tự tin:
Tiếng Trung | Phiên âm | Tiếng Việt | Ví dụ |
你好 | Nǐ hǎo | Xin chào (thân mật) | 你好,我叫小明。 (Nǐ hǎo, wǒ jiào Xiǎo Míng.) – Xin chào, tôi tên là Tiểu Minh. |
您好 | Nín hǎo | Xin chào (lịch sự) | 您好,老师。 (Nín hǎo, lǎoshī.) – Xin chào thầy/cô. |
再见 | Zài jiàn | Tạm biệt | 再见,明天见。 (Zài jiàn, míngtiān jiàn.) – Tạm biệt, hẹn mai gặp. |
大家好 | Dàjiā hǎo | Chào mọi người | 大家好,我是新来的。 (Dàjiā hǎo, wǒ shì xīn lái de.) – Chào mọi người, tôi là người mới. |
早上好 | Zǎoshang hǎo | Chào buổi sáng | 早上好,你吃早餐了吗? (Zǎoshang hǎo, nǐ chī zǎocān le ma?) – Chào buổi sáng, bạn ăn sáng chưa? |
晚上好 | Wǎnshang hǎo | Chào buổi tối | 晚上好,休息吧。 (Wǎnshang hǎo, xiūxí ba.) – Chào buổi tối, nghỉ ngơi đi. |
谢谢 | Xièxiè | Cảm ơn | 谢谢你的帮助。 (Xièxiè nǐ de bāngzhù.) – Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. |
不客气 | Bù kèqì | Không có gì | 不客气,这是我应该做的。 (Bù kèqì, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.) – Không có gì, đó là việc tôi nên làm. |
对不起 | Duìbuqǐ | Xin lỗi | 对不起,我迟到了。 (Duìbuqǐ, wǒ chídào le.) – Xin lỗi, tôi đến muộn. |
没关系 | Méi guānxi | Không sao | 没关系,下次注意。 (Méi guānxi, xià cì zhùyì.) – Không sao, lần sau chú ý. |
我叫 | Wǒ jiào | Tôi tên là | 我叫李华。 (Wǒ jiào Lǐ Huá.) – Tôi tên là Lý Hoa. |
我是 | Wǒ shì | Tôi là | 我是学生。 (Wǒ shì xuéshēng.) – Tôi là Học Sinh. |
你呢 | Nǐ ne | Còn bạn thì sao | 我是中国人,你呢? (Wǒ shì Zhōngguó rén, nǐ ne?) – Tôi là người Trung Quốc, còn bạn? |
很高兴认识你 | Hěn gāoxìng rènshi nǐ | Rất vui được gặp bạn | 很高兴认识你,我们交朋友吧。 (Hěn gāoxìng rènshi nǐ, wǒmen jiāo péngyǒu ba.) – Rất vui được gặp bạn, chúng ta làm bạn nhé. |
你多大 | Nǐ duō dà | Bạn bao nhiêu tuổi | 你多大?我二十岁。 (Nǐ duō dà? Wǒ èrshí suì.) – Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 20 tuổi. |
我来自 | Wǒ lái zì | Tôi đến từ | 我来自越南。 (Wǒ lái zì Yuènán.) – Tôi đến từ Việt Nam. |
职业 | Zhíyè | Nghề nghiệp | 你的职业是什么? (Nǐ de zhíyè shì shénme?) – Nghề nghiệp của bạn là gì? |
学生 | Xuéshēng | Học Sinh | 我是大学生。 (Wǒ shì dàxuéshēng.) – Tôi là sinh viên đại học. |
老师 | Lǎoshī | Giáo Viên | 你是我的老师。 (Nǐ shì wǒ de lǎoshī.) – Bạn là Giáo Viên của tôi. |
朋友 | Péngyǒu | Bạn bè | 我们是好朋友。 (Wǒmen shì hǎo péngyǒu.) – Chúng ta là bạn tốt. |
家人 | Jiārén | Gia đình | 我的家人很幸福。 (Wǒ de jiārén hěn xìngfú.) – Gia đình tôi rất hạnh phúc. |
怎么样 | Zěnmeyàng | Thế nào | 你怎么样? (Nǐ zěnmeyàng?) – Bạn thế nào? |
好久不见 | Hǎo jiǔ bú jiàn | Lâu rồi không gặp | 好久不见,你好吗? (Hǎo jiǔ bú jiàn, nǐ hǎo ma?) – Lâu rồi không gặp, bạn khỏe không? |
请问 | Qǐngwèn | Xin hỏi | 请问,你叫什么名字? (Qǐngwèn, nǐ jiào shénme míngzì?) – Xin hỏi, bạn tên gì? |
欢迎 | Huānyíng | Chào mừng | 欢迎来到中国。 (Huānyíng lái dào Zhōngguó.) – Chào mừng đến Trung Quốc. |
Đoạn hội thoại ứng dụng:
- A: 你好,我叫小明。我是越南人。你呢? (Nǐ hǎo, wǒ jiào Xiǎo Míng. Wǒ shì Yuènán rén. Nǐ ne?) – Xin chào, tôi tên là Tiểu Minh. Tôi là người Việt Nam. Còn bạn?
- B: 您好,我叫李华。我是中国人,很高兴认识你。 (Nín hǎo, wǒ jiào Lǐ Huá. Wǒ shì Zhōngguó rén, hěn gāoxìng rènshi nǐ.) – Xin chào, tôi tên là Lý Hoa. Tôi là người Trung Quốc, rất vui được gặp bạn.
- A: 再见,下次见! (Zài jiàn, xià cì jiàn!) – Tạm biệt, hẹn gặp lần sau!
1.2. Từ vựng tiếng Trung – Chủ đề hỏi giờ & quản lý thời gian
Dưới đây là các từ vựng hữu ích để hỏi giờ và quản lý thời gian trong cuộc sống hằng ngày:
Tiếng Trung | Phiên âm | Tiếng Việt | Ví dụ |
现在几点 | Xiànzài jǐ diǎn | Bây giờ mấy giờ | 现在几点?八点。 (Xiànzài jǐ diǎn? Bā diǎn.) – Bây giờ mấy giờ? Tám giờ. |
时间 | Shíjiān | Thời gian | 时间过得很快。 (Shíjiān guò de hěn kuài.) – Thời gian trôi nhanh. |
小时 | Xiǎoshí | Giờ | 一个小时。 (Yī gè xiǎoshí.) – Một giờ. |
分钟 | Fēnzhōng | Phút | 五分钟。 (Wǔ fēnzhōng.) – Năm phút. |
秒 | Miǎo | Giây | 十秒。 (Shí miǎo.) – Mười giây. |
早上 | Zǎoshang | Sáng sớm | 早上七点起床。 (Zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.) – Sáng sớm bảy giờ dậy. |
上午 | Shàngwǔ | Buổi sáng (muộn) | 上午十点开会。 (Shàngwǔ shí diǎn kāihuì.) – Buổi sáng mười giờ họp. |
中午 | Zhōngwǔ | Buổi trưa | 中午吃午饭。 (Zhōngwǔ chī wǔfàn.) – Buổi trưa ăn trưa. |
下午 | Xiàwǔ | Buổi chiều | 下午三点下班。 (Xiàwǔ sān diǎn xiàbān.) – Buổi chiều ba giờ tan làm. |
晚上 | Wǎnshang | Buổi tối | 晚上九点睡觉。 (Wǎnshang jiǔ diǎn shuìjiào.) – Buổi tối chín giờ ngủ. |
今天 | Jīntiān | Hôm nay | 今天是星期一。 (Jīntiān shì xīngqī yī.) – Hôm nay là thứ Hai. |
昨天 | Zuótiān | Hôm qua | 昨天很忙。 (Zuótiān hěn máng.) – Hôm qua rất bận. |
明天 | Míngtiān | Ngày mai | 明天见。 (Míngtiān jiàn.) – Ngày mai gặp. |
周末 | Zhōumò | Cuối tuần | 周末休息。 (Zhōumò xiūxí.) – Cuối tuần nghỉ ngơi. |
星期 | Xīngqī | Thứ (ngày) | 星期天。 (Xīngqī tiān.) – Chủ Nhật. |
刻 | Kè | Khắc (15 phút) | 一刻钟。 (Yī kè zhōng.) – Một khắc đồng hồ. |
半 | Bàn | Rưỡi (30 phút) | 八点半。 (Bā diǎn bàn.) – Tám giờ rưỡi. |
差 | Chà | Kém | 差五分九点。 (Chà wǔ fēn jiǔ diǎn.) – Chín giờ kém năm. |
年 | Nián | Năm | 二零二五年。 (Èr líng èr wǔ nián.) – Năm 2025. |
月 | Yuè | Tháng | 一月。 (Yī yuè.) – Tháng Một. |
日 | Rì | Ngày | 十二日。 (Shí’èr rì.) – Ngày 12. |
后天 | Hòutiān | Ngày kia | 后天去旅行。 (Hòutiān qù lǚxíng.) – Ngày kia đi du lịch. |
前天 | Qiántiān | Ngày kia (trước) | 前天下雨。 (Qiántiān xiàyǔ.) – Ngày kia trước trời mưa. |
春天 | Chūntiān | Mùa xuân | 春天来了。 (Chūntiān lái le.) – Mùa xuân đến rồi. |
夏天 | Xiàtiān | Mùa hè | 夏天很热。 (Xiàtiān hěn rè.) – Mùa hè rất nóng. |
Đoạn hội thoại ứng dụng:
- A: 现在几点了? (Xiànzài jǐ diǎn le?) – Bây giờ mấy giờ rồi?
- B: 现在八点半。 (Xiànzài bā diǎn bàn.) – Bây giờ tám giờ rưỡi.
- A: 明天上午十点见面,好吗? (Míngtiān shàngwǔ shí diǎn jiànmiàn, hǎo ma?) – Ngày mai sáng mười giờ gặp, được không?
- B: 好的,周末见! (Hǎo de, zhōumò jiàn!) – Được, cuối tuần gặp!
1.3. Từ vựng tiếng Trung – Chủ đề hỏi đường & chỉ đường
Dưới đây là từ vựng cần thiết khi hỏi đường hoặc chỉ đường, giúp bạn di chuyển thuận tiện hơn:
Tiếng Trung | Phiên âm | Tiếng Việt | Ví dụ |
请问 | Qǐngwèn | Xin hỏi | 请问,银行在哪里? (Qǐngwèn, yínháng zài nǎlǐ?) – Xin hỏi, ngân hàng ở đâu? |
在哪里 | Zài nǎlǐ | Ở đâu | 医院在哪里? (Yīyuàn zài nǎlǐ?) – Bệnh viện ở đâu? |
怎么走 | Zěnme zǒu | Đi như thế nào | 到火车站怎么走? (Dào huǒchē zhàn zěnme zǒu?) – Đến ga tàu đi như thế nào? |
左边 | Zuǒbiān | Bên trái | 左边是超市。 (Zuǒbiān shì chāoshì.) – Bên trái là siêu thị. |
右边 | Yòubiān | Bên phải | 右边转弯。 (Yòubiān zhuǎnwān.) – Bên phải rẽ. |
直走 | Zhí zǒu | Đi thẳng | 直走五百米。 (Zhí zǒu wǔbǎi mǐ.) – Đi thẳng 500 mét. |
转弯 | Zhuǎnwān | Rẽ | 在路口转弯。 (Zài lùkǒu zhuǎnwān.) – Ở ngã tư rẽ. |
东 | Dōng | Đông | 向东走。 (Xiàng dōng zǒu.) – Đi về hướng Đông. |
南 | Nán | Nam | 南边是公园。 (Nánbiān shì gōngyuán.) – Phía Nam là công viên. |
西 | Xī | Tây | 西边有酒店。 (Xībiān yǒu jiǔdiàn.) – Phía Tây có khách sạn. |
北 | Běi | Bắc | 北边是学校。 (Běibiān shì xuéxiào.) – Phía Bắc là trường học. |
路 | Lù | Đường | 这条路很长。 (Zhè tiáo lù hěn cháng.) – Con đường này rất dài. |
街 | Jiē | Phố | 在这条街上。 (Zài zhè tiáo jiē shàng.) – Trên con phố này. |
马路 | Mǎlù | Đại lộ | 过马路小心。 (Guò mǎlù xiǎoxīn.) – Qua đường cẩn thận. |
迷路 | Mílù | Lạc đường | 我迷路了。 (Wǒ mílù le.) – Tôi lạc đường rồi. |
地图 | Dìtú | Bản đồ | 给我看地图。 (Gěi wǒ kàn dìtú.) – Cho tôi xem bản đồ. |
地方 | Dìfāng | Địa điểm | 这个地方很美。 (Zhè ge dìfāng hěn měi.) – Địa điểm này rất đẹp. |
附近 | Fùjìn | Gần đây | 附近有餐厅吗? (Fùjìn yǒu cāntīng ma?) – Gần đây có nhà hàng không? |
路口 | Lùkǒu | Ngã tư | 在下一个路口。 (Zài xià yī gè lùkǒu.) – Ở ngã tư tiếp theo. |
远 | Yuǎn | Xa | 很远,走路去。 (Hěn yuǎn, zǒulù qù.) – Rất xa, đi bộ đi. |
近 | Jìn | Gần | 很近,就在旁边。 (Hěn jìn, jiù zài pángbiān.) – Rất gần, ngay bên cạnh. |
前 | Qián | Phía trước | 往前走。 (Wǎng qián zǒu.) – Đi về phía trước. |
后 | Hòu | Phía sau | 后面是商店。 (Hòumiàn shì shāngdiàn.) – Phía sau là cửa hàng. |
打车 | Dǎ chē | Bắt taxi | 我要打车去机场。 (Wǒ yào dǎ chē qù jīchǎng.) – Tôi muốn bắt taxi đi sân bay. |
公交车 | Gōngjiāo chē | Xe buýt | 坐公交车去。 (Zuò gōngjiāo chē qù.) – Đi xe buýt. |
Đoạn hội thoại ứng dụng:
- A: 请问,火车站在哪里? (Qǐngwèn, huǒchē zhàn zài nǎlǐ?) – Xin hỏi, ga tàu ở đâu?
- B: 直走,然后右转,在左边。 (Zhí zǒu, ránhòu yòu zhuǎn, zài zuǒbiān.) – Đi thẳng, sau đó rẽ phải, ở bên trái.
- A: 谢谢!很近吗? (Xièxiè! Hěn jìn ma?) – Cảm ơn! Có gần không?
- B: 不远,走五分钟。 (Bù yuǎn, zǒu wǔ fēnzhōng.) – Không xa, đi bộ năm phút.
1.4. Từ vựng tiếng Trung – Chủ đề mua sắm & giao dịch thường ngày
Dưới đây là các từ vựng phổ biến trong mua sắm và giao dịch thường ngày:
Tiếng Trung | Phiên âm | Tiếng Việt | Ví dụ |
买 | Mǎi | Mua | 我要买衣服。 (Wǒ yào mǎi yīfú.) – Tôi muốn mua quần áo. |
卖 | Mài | Bán | 这个多少钱? (Zhè ge duōshǎo qián?) – Cái này bao nhiêu tiền? |
价格 | Jiàgé | Giá cả | 价格太贵了。 (Jiàgé tài guì le.) – Giá quá đắt. |
便宜 | Piányi | Rẻ | 这个很便宜。 (Zhè ge hěn piányi.) – Cái này rất rẻ. |
贵 | Guì | Đắt | 太贵了,能便宜点吗? (Tài guì le, néng piányi diǎn ma?) – Quá đắt, có thể rẻ hơn không? |
打折 | Dǎzhé | Giảm giá | 有打折吗? (Yǒu dǎzhé ma?) – Có giảm giá không? |
多少钱 | Duōshǎo qián | Bao nhiêu tiền | 这件衣服多少钱? (Zhè jiàn yīfú duōshǎo qián?) – Áo này bao nhiêu tiền? |
购物 | Gòuwù | Mua sắm | 我喜欢购物。 (Wǒ xǐhuān gòuwù.) – Tôi thích mua sắm. |
超市 | Chāoshì | Siêu thị | 去超市买东西。 (Qù chāoshì mǎi dōngxi.) – Đi siêu thị mua đồ. |
商店 | Shāngdiàn | Cửa hàng | 这家商店很大。 (Zhè jiā shāngdiàn hěn dà.) – Cửa hàng này rất lớn. |
现金 | Xiànjīn | Tiền mặt | 我用现金支付。 (Wǒ yòng xiànjīn zhīfù.) – Tôi trả bằng tiền mặt. |
刷卡 | Shuākǎ | Quẹt thẻ | 可以刷卡吗? (Kěyǐ shuākǎ ma?) – Có quẹt thẻ được không? |
转账 | Zhuǎnzhàng | Chuyển khoản | 我转账给你。 (Wǒ zhuǎnzhàng gěi nǐ.) – Tôi chuyển khoản cho bạn. |
发票 | Fāpiào | Hóa đơn | 请给我发票。 (Qǐng gěi wǒ fāpiào.) – Cho tôi hóa đơn. |
试穿 | Shìchuān | Thử đồ | 可以试穿吗? (Kěyǐ shìchuān ma?) – Có thử đồ được không? |
大小 | Dàxiǎo | Kích cỡ | 这个大小合适吗? (Zhè ge dàxiǎo héshì ma?) – Kích cỡ này có phù hợp không? |
颜色 | Yánsè | Màu sắc | 我要红色的。 (Wǒ yào hóngsè de.) – Tôi muốn màu đỏ. |
商品 | Shāngpǐn | Sản phẩm | 这个商品很好。 (Zhè ge shāngpǐn hěn hǎo.) – Sản phẩm này rất tốt. |
东西 | Dōngxi | Đồ vật | 买些东西回家。 (Mǎi xiē dōngxi huí jiā.) – Mua vài thứ về nhà. |
合同 | Hétong | Hợp đồng | 签合同。 (Qiān hétong.) – Ký hợp đồng. |
交货 | Jiāo huò | Giao hàng | 什么时候交货? (Shénme shíhou jiāo huò?) – Khi nào giao hàng? |
销售 | Xiāoshòu | Bán hàng | 销售人员很热情。 (Xiāoshòu rényuán hěn rèqíng.) – Nhân viên bán hàng rất nhiệt tình. |
采购 | Cǎigòu | Mua hàng | 采购部门。 (Cǎigòu bùmén.) – Bộ phận mua hàng. |
付款 | Fùkuǎn | Thanh toán | 请付款。 (Qǐng fùkuǎn.) – Vui lòng thanh toán. |
退货 | Tuì huò | Trả hàng | 可以退货吗? (Kěyǐ tuì huò ma?) – Có trả hàng được không? |
Đoạn hội thoại ứng dụng:
- A: 这个多少钱?有打折吗? (Zhè ge duōshǎo qián? Yǒu dǎzhé ma?) – Cái này bao nhiêu tiền? Có giảm giá không?
- B: 一百元,打八折。 (Yī bǎi yuán, dǎ bā zhé.) – Một trăm tệ, giảm 20%.
- A: 好,我买了。可以刷卡吗? (Hǎo, wǒ mǎi le. Kěyǐ shuākǎ ma?) – Được, tôi mua. Có quẹt thẻ được không?
- B: 可以,请给我发票。 (Kěyǐ, qǐng gěi wǒ fāpiào.) – Được, cho tôi hóa đơn.
1.5. Từ vựng tiếng Trung – Chủ đề ăn uống & trải nghiệm ẩm thực
Dưới đây là từ vựng về ăn uống và trải nghiệm ẩm thực, giúp bạn thưởng thức ẩm thực Trung Quốc dễ dàng:
Tiếng Trung | Phiên âm | Tiếng Việt | Ví dụ |
吃饭 | Chī fàn | Ăn cơm | 我们去吃饭吧。 (Wǒmen qù chī fàn ba.) – Chúng ta đi ăn cơm đi. |
喝 | Hē | Uống | 我喝水。 (Wǒ hē shuǐ.) – Tôi uống nước. |
早餐 | Zǎocān | Bữa sáng | 吃早餐。 (Chī zǎocān.) – Ăn sáng. |
午饭 | Wǔfàn | Bữa trưa | 中午吃午饭。 (Zhōngwǔ chī wǔfàn.) – Trưa ăn bữa trưa. |
晚饭 | Wǎnfàn | Bữa tối | 晚上吃晚饭。 (Wǎnshang chī wǎnfàn.) – Tối ăn bữa tối. |
餐厅 | Cāntīng | Nhà hàng | 去餐厅吃饭。 (Qù cāntīng chī fàn.) – Đi nhà hàng ăn. |
菜单 | Càidān | Thực đơn | 请给我菜单。 (Qǐng gěi wǒ càidān.) – Cho tôi thực đơn. |
米饭 | Mǐfàn | Cơm | 我要米饭。 (Wǒ yào mǐfàn.) – Tôi muốn cơm. |
面条 | Miàntiáo | Mì | 吃面条。 (Chī miàntiáo.) – Ăn mì. |
炒饭 | Chǎo fàn | Cơm chiên | 炒饭很好吃。 (Chǎo fàn hěn hǎo chī.) – Cơm chiên rất ngon. |
蔬菜 | Shūcài | Rau củ | 多吃蔬菜。 (Duō chī shūcài.) – Ăn nhiều rau. |
水果 | Shuǐguǒ | Trái cây | 我喜欢水果。 (Wǒ xǐhuān shuǐguǒ.) – Tôi thích trái cây. |
肉 | Ròu | Thịt | 鸡肉。 (Jī ròu.) – Thịt gà. |
鱼 | Yú | Cá | 吃鱼。 (Chī yú.) – Ăn cá. |
汤 | Tāng | Canh | 喝汤。 (Hē tāng.) – Uống canh. |
甜 | Tián | Ngọt | 这个很甜。 (Zhè ge hěn tián.) – Cái này rất ngọt. |
辣 | Là | Cay | 我不喜欢辣。 (Wǒ bù xǐhuān là.) – Tôi không thích cay. |
酸 | Suān | Chua | 酸奶。 (Suān nǎi.) – Sữa chua. |
咸 | Xián | Mặn | 太咸了。 (Tài xián le.) – Quá mặn. |
好吃 | Hǎo chī | Ngon | 这个菜好吃。 (Zhè ge cài hǎo chī.) – Món này ngon. |
饮料 | Yǐnliào | Đồ uống | 喝饮料。 (Hē yǐnliào.) – Uống đồ uống. |
咖啡 | Kāfēi | Cà phê | 我喝咖啡。 (Wǒ hē kāfēi.) – Tôi uống cà phê. |
茶 | Chá | Trà | 绿茶。 (Lǜ chá.) – Trà xanh. |
酒 | Jiǔ | Rượu | 喝啤酒。 (Hē píjiǔ.) – Uống bia. |
饱 | Bǎo | No | 我吃饱了。 (Wǒ chī bǎo le.) – Tôi no rồi. |
Đoạn hội thoại ứng dụng:
- A: 你想吃什么? (Nǐ xiǎng chī shénme?) – Bạn muốn ăn gì?
- B: 我要米饭和蔬菜。菜单在哪里? (Wǒ yào mǐfàn hé shūcài. Càidān zài nǎlǐ?) – Tôi muốn cơm và rau. Thực đơn ở đâu?
- A: 这个菜好吃,很辣。 (Zhè ge cài hǎo chī, hěn là.) – Món này ngon, rất cay.
- B: 好的,我喝茶。饱了,谢谢! (Hǎo de, wǒ hē chá. Bǎo le, xièxiè!) – Được, tôi uống trà. No rồi, cảm ơn!
1.6 Một số từ vựng tiếng Trung giao tiếp khác thường dùng trong đời sống
Dưới đây là một số từ vựng giao tiếp khác thường gặp trong đời sống hàng ngày:
Tiếng Trung | Phiên âm | Tiếng Việt | Ví dụ |
家 | Jiā | Nhà | 我回家。 (Wǒ huí jiā.) – Tôi về nhà. |
工作 | Gōngzuò | Công việc | 我去工作。 (Wǒ qù gōngzuò.) – Tôi đi làm. |
学习 | Xuéxí | Học tập | 每天学习。 (Měitiān xuéxí.) – Học mỗi ngày. |
休息 | Xiūxí | Nghỉ ngơi | 我需要休息。 (Wǒ xūyào xiūxí.) – Tôi cần nghỉ ngơi. |
睡觉 | Shuìjiào | Ngủ | 晚上睡觉。 (Wǎnshang shuìjiào.) – Tối ngủ. |
起床 | Qǐchuáng | Dậy | 早上起床。 (Zǎoshang qǐchuáng.) – Sáng dậy. |
洗澡 | Xǐzǎo | Tắm | 我去洗澡。 (Wǒ qù xǐzǎo.) – Tôi đi tắm. |
衣服 | Yīfú | Quần áo | 换衣服。 (Huàn yīfú.) – Thay quần áo. |
鞋 | Xié | Giày | 穿鞋。 (Chuān xié.) – Mang giày. |
天气 | Tiānqì | Thời tiết | 今天天气好。 (Jīntiān tiānqì hǎo.) – Hôm nay thời tiết tốt. |
雨 | Yǔ | Mưa | 下雨了。 (Xiàyǔ le.) – Trời mưa rồi. |
热 | Rè | Nóng | 很热。 (Hěn rè.) – Rất nóng. |
冷 | Lěng | Lạnh | 今天冷。 (Jīntiān lěng.) – Hôm nay lạnh. |
健康 | Jiànkāng | Sức khỏe | 注意健康。 (Zhùyì jiànkāng.) – Chú ý sức khỏe. |
身体 | Shēntǐ | Cơ thể | 身体好。 (Shēntǐ hǎo.) – Cơ thể khỏe. |
忙 | Máng | Bận | 我很忙。 (Wǒ hěn máng.) – Tôi rất bận. |
继续 | Jìxù | Tiếp tục | 继续工作。 (Jìxù gōngzuò.) – Tiếp tục làm việc. |
女孩 | Nǚhái | Con gái | 她是女孩。 (Tā shì nǚhái.) – Cô ấy là con gái. |
男孩 | Nánhái | Con trai | 他是男孩。 (Tā shì nánhái.) – Anh ấy là con trai. |
继续 | Jìxù | Tiếp tục | 继续学习。 (Jìxù xuéxí.) – Tiếp tục học. |
说 | Shuō | Nói | 说中文。 (Shuō Zhōngwén.) – Nói tiếng Trung. |
听 | Tīng | Nghe | 听音乐。 (Tīng yīnyuè.) – Nghe nhạc. |
去 | Qù | Đi | 去学校。 (Qù xuéxiào.) – Đi trường. |
走 | Zǒu | Đi bộ | 走路去。 (Zǒu lù qù.) – Đi bộ đi. |
拿 | Ná | Cầm | 拿书。 (Ná shū.) – Cầm sách. |
Đoạn hội thoại ứng dụng:
- A: 你忙吗?今天天气怎么样? (Nǐ máng ma? Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?) – Bạn bận không? Hôm nay thời tiết thế nào?
- B: 我很忙,要去工作。天气热。 (Wǒ hěn máng, yào qù gōngzuò. Tiānqì rè.) – Tôi rất bận, phải đi làm. Thời tiết nóng.
- A: 注意健康,休息一下。 (Zhùyì jiànkāng, xiūxí yīxià.) – Chú ý sức khỏe, nghỉ ngơi chút.
- B: 好的,晚上睡觉早点。 (Hǎo de, wǎnshang shuìjiào zǎo diǎn.) – Được, tối ngủ sớm hơn.
>>> File PDF TRỌN BỘ 150+ từ vựng tiếng Trung giao tiếp hàng ngày

Giao tiếp nhẹ nhàng cùng từ vựng tiếng Trung thông dụng theo 6 chủ đề quen thuộc
2. Cách ôn luyện từ vựng tiếng Trung mỗi ngày – Nhẹ nhàng, hiệu quả và có thể ứng dụng ngay
Lập kế hoạch học tập chi tiết
Một trong những cách học từ vựng tiếng Trung giao tiếp hàng ngày một cách hiệu quả đó là lập kế hoạch rõ ràng. Bạn có thể xác định số lượng từ muốn học mỗi ngày, phân chia thời gian ôn tập hợp lý và đặt mục tiêu cụ thể theo tuần hoặc theo tháng. Ví dụ, bạn có thể dành 20-30 phút mỗi sáng để học từ mới, buổi tối ôn lại những từ đã học, hoặc đặt lịch nhắc nhở trên điện thoại để duy trì thói quen đều đặn.
Học theo chủ đề
Học từ vựng theo chủ đề giúp bạn ghi nhớ nhanh hơn và dễ ứng dụng vào các tình huống thực tế. Bạn có thể gom các từ liên quan đến cùng một lĩnh vực – như mua sắm, ẩm thực, công việc – và luyện tập sử dụng trong các câu chuyện hoặc tình huống giả lập. Ví dụ, khi học từ vựng liên quan đến mua sắm, hãy tưởng tượng bạn đi chợ hay siêu thị và tự đặt câu hỏi, trả lời như đang trò chuyện thực tế.
Học theo nhóm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Nhóm các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa lại với nhau giúp tăng khả năng liên tưởng và hiểu sắc thái của từ. Thay vì học từng từ riêng lẻ, bạn có thể so sánh, đối chiếu các từ để hiểu rõ hơn về cách sử dụng. Ví dụ, khi học từ liên quan đến cảm xúc, bạn có thể lập bảng nhóm “vui – buồn – bình thường” và thử hình dung các tình huống để dùng đúng từ, giống như xây dựng một bức tranh sống động trong đầu.
Đặt câu với từ vựng đã học
Việc đặt câu giúp bạn chuyển từ vựng từ lý thuyết sang thực hành, vừa luyện ngữ pháp, vừa luyện tư duy bằng tiếng Trung. Ví dụ, sau khi học xong một nhóm từ, bạn có thể viết nhật ký ngắn, ghi lại các hoạt động hàng ngày sử dụng từ vừa học, hoặc thử kể lại một câu chuyện đơn giản bằng cách dùng tất cả các từ đó.
Sử dụng giấy nhớ
Giấy nhớ là một công cụ nhỏ nhưng hiệu quả để ôn luyện mọi lúc, mọi nơi. Bạn có thể viết từ mới hoặc cấu trúc câu quan trọng lên giấy và dán ở nơi dễ thấy – trên bàn học, gương phòng tắm hay cửa tủ lạnh. Khi thấy chúng nhiều lần trong ngày, não bộ sẽ ghi nhớ tự nhiên mà không cảm thấy áp lực.

Sử dụng giấy nhớ để học từ vựng tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
Áp dụng phương pháp lặp lại ngắt quãng
Học từ vựng theo phương pháp lặp lại ngắt quãng giúp ghi nhớ lâu dài hơn. Bạn có thể ôn lại từ sau 1 ngày, 3 ngày, 1 tuần, 2 tuần… Việc này giống như tạo ra một nhịp điệu học tập đều đặn, giúp từ mới “ngấm” vào trí nhớ mà không cảm thấy quá nặng nề.
Học qua các app học từ vựng và Flashcard
Ứng dụng học từ vựng giúp bạn học mọi lúc, theo dõi tiến trình và dễ dàng ôn tập. Ví dụ, bạn có thể tạo bộ flashcard cho từng chủ đề, đặt lịch nhắc nhở hằng ngày, hoặc dùng tính năng ôn tập ngẫu nhiên để luyện nhớ từ và cấu trúc câu. Đây là cách học vừa linh hoạt vừa hiện đại, đặc biệt khi bạn bận rộn.
Xem video, phim, nghe nhạc tiếng Trung
Tiếp xúc với tiếng Trung trong các tình huống thực tế giúp từ vựng và ngữ pháp “sống” hơn. Ví dụ, khi xem phim hoặc nghe nhạc, bạn có thể ghi chú những cụm từ, theo dõi cách nhân vật sử dụng trong ngữ cảnh và thử lặp lại, hoặc viết lại câu chuyện bằng từ vựng mới học. Đây là cách học vừa thư giãn vừa hiệu quả.
Tham khảo kênh học tiếng Trung uy tín trên mạng xã hội
Các kênh học tiếng Trung trực tuyến cung cấp nguồn tài liệu phong phú, giải thích rõ ràng và minh họa sinh động. Ví dụ, bạn có thể theo dõi các video hướng dẫn từ vựng theo tình huống, thử áp dụng bài tập nhỏ trong video vào cuộc sống hàng ngày hoặc ghi chú lại những điểm quan trọng để ôn tập sau.

Tham khảo kênh học tiếng Trung uy tín trên mạng xã hội
Hành trình học ngôn ngữ không nhất thiết phải gấp gáp. Chỉ cần bạn tích lũy mỗi ngày một chút, kết hợp học đúng cách, thì từng từ vựng nhỏ sẽ dần tạo thành nền tảng vững chắc cho giao tiếp tiếng Trung. Nếu bạn mong muốn đi xa hơn – không chỉ học từ mà còn sống cùng ngôn ngữ, hãy tham khảo ngay khóa học tiếng Trung giao tiếp, để khám phá phương pháp học chú trọng ứng dụng, nhẹ nhàng mà hiệu quả – chỉ có tại Học Viện Ôn Ngọc BeU.



CHIA SẺ TỪ KHÁCH HÀNG
Đánh giá bài viết (0 đánh giá)