Chiến lược ôn HSK 4 thông minh – Đủ chắc để thi, đủ sâu để ứng dụng

Bước sang HSK 4, bạn sẽ thấy tiếng Trung trở nên phong phú hơn, từ vựng nhiều hơn, cấu trúc đề thi cũng phức tạp hơn. Đó là sự chuyển tiếp tự nhiên từ cấp cơ bản lên trung cấp, và đôi khi khiến bạn băn khoăn không biết nên bắt đầu từ đâu hay tập trung vào kỹ năng nào trước.

Trong bài viết này, Học Viện Ôn Ngọc BeU sẽ cùng bạn làm rõ những điểm cốt lõi để ôn HSK 4 trở nên hiệu quả và có hệ thống. Khi biết rõ mục tiêu, theo đúng lộ trình và được hướng dẫn bài bản, việc luyện thi sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn, vừa nâng cao kỹ năng vừa giữ vững hứng thú học tập.

Cần 180/300 điểm để đạt HSK 4, cụ thể

  • Nghe: Tối thiểu 60 điểm (trên tổng điểm 100)
  • Đọc: Tối thiểu 60 điểm (trên tổng điểm 100)
  • Viết: Tối thiểu 60 điểm (trên tổng điểm 100)

Thời gian thi là khoảng 100 đến 105 phút làm bài cộng với thời gian điền thông tin cá nhân

1. Cấu trúc đề thi HSK 4 & HSKK trung cấp chuẩn – mới nhất 2025

Khi thi HSK 4, bạn không chỉ làm bài HSK thông thường mà còn phải thi thêm phần nói – gọi là HSKK trung cấp. Đây là bài kiểm tra năng lực khẩu ngữ, tổ chức cùng đợt với HSK nhưng chấm điểm riêng.

1.1. Cấu trúc đề thi HSK 4

Kỳ thi HSK 4 đánh giá ba kỹ năng Nghe – Đọc – Viết trong 105 phút, bao gồm 5 phút ghi thông tin cá nhân.

Phần 1 – Nghe hiểu:

Phần nghe kéo dài khoảng 30 phút, gồm 45 câu hỏi, mỗi câu nghe 2 lần và không có Pinyin. Sau mỗi câu, bạn có khoảng 5 phút để tô đáp án, do đó, bạn nên tô ngay để kịp tiến độ phần tiếp theo.

Nghe hiểu

Số câu

Nội dung

Phần 1

10

Mỗi câu kèm một đoạn nghe ngắn khoảng 2-3 câu. Thí sinh nghe và phán đoán thông tin đúng hay sai. Nếu thông tin trùng khớp, đánh dấu ✓; nếu sai, đánh dấu ✗.

Phần 2

15

Cung cấp đoạn hội thoại ngắn giữa một nam và một nữ. Thí sinh dựa vào nội dung nghe được để chọn đáp án theo câu hỏi của người thứ ba.

Phần 3

20

Các đoạn hội thoại dài khoảng 4-5 câu giữa một nam và một nữ, kèm 4 đáp án A, B, C, D. Thí sinh chọn đáp án đúng theo nội dung nghe. Từ câu 36-45, đoạn hội thoại sẽ khác, không nhất thiết giữa nam và nữ nữa, vẫn có 2 câu hỏi kèm theo.

Phần 2 – Đọc hiểu:

Phần đọc gồm 40 câu chia 3 dạng, kéo dài khoảng 40 phút. Bạn cần luyện khả năng đọc nhanh – nắm ý – chọn đáp án, đồng thời phản xạ linh hoạt khi chuyển giữa các đoạn và câu hỏi.

Đọc hiểu

Số câu

Nội dung

Phần 1

10

Bao gồm 5 câu dựa vào đoạn hội thoại và 5 câu dựa vào câu đơn hay từ vựng. Thí sinh đọc và điền từ phù hợp dựa vào ngữ cảnh và nghĩa câu.

Phần 2

10

Cung cấp các từ rời rạc, thí sinh cần sắp xếp để tạo câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp và có nghĩa.

Phần 3

20

Các đoạn văn ngắn 2-5 câu. Thí sinh chú ý ý chính và chọn đáp án phù hợp nhất.

Phần 3 – Viết:

Phần viết có 15 câu, chia làm thành 2 dạng, làm trong 25 phút. Bạn cần sắp xếp từ thành câu và viết lại câu theo gợi ý, nắm chắc cấu trúc và từ vựng HSK 4 sẽ giúp bạn hoàn thành phần thi này một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Viết

Số câu

Nội dung

Phần 1

10

Sắp xếp từ cho sẵn để tạo câu hoàn chỉnh, đúng nghĩa và ngữ pháp.

Phần 2

5

Đề bài cung cấp hình ảnh và từ vựng liên quan. Thí sinh quan sát kỹ và viết mô tả ngắn gọn, sử dụng các từ cho sẵn để trình bày nội dung bức tranh.

cấu trúc đề thi hsk 4

Để vượt qua kỳ thi HSK 4, bạn cần đạt ít nhất 180/300 điểm. Cấu trúc đề thi nhìn qua có vẻ quen thuộc, nhưng yêu cầu về tốc độ, từ vựng và kỹ năng lại cao hơn đáng kể. Nắm rõ từng phần thi, hiểu cách vận hành của đề bài sẽ giúp bạn học thông minh và luyện tập đúng trọng tâm.

1.2. Cấu trúc đề thi HSKK trung cấp

HSKK trung cấp đánh giá khả năng nói tiếng Trung ở mức trung cấp, cao hơn HSKK sơ cấp. Trong khoảng 23 phút (10 phút chuẩn bị, 13 phút làm bài), bạn sẽ trải qua 3 phần: nghe – lặp lại câu, nghe – trả lời, và trình bày chủ đề.

Bài thi đòi hỏi phản xạ nhanh và diễn đạt trôi chảy ý tưởng quen thuộc. Để đạt chuẩn, bạn cần hoàn thành 14 câu với tối thiểu 60/100 điểm.

Nghe hiểu

Số câu

Nội dung

Phần 1

10

Bạn sẽ nghe 10 câu và nhắc lại chính xác sau khi có tiếng “ting”. Mỗi câu chỉ nghe một lần, không nhìn chữ, vì vậy cần tập trung nghe và nhắc lại bằng máy ghi âm.

Phần 2

2

Quan sát 2 bức tranh và kể câu chuyện hoặc miêu tả nội dung liên quan. Mỗi câu trả lời tối đa 2 phút và bắt đầu sau tiếng “ting”.

Phần 3

2

Trình bày ý kiến, đánh giá hoặc kể câu chuyện về một chủ đề bất kỳ. Chỉ bắt đầu nói khi nghe tiếng “ting”.

cấu trúc đề thi hskk trung cấp

2. Ôn tập HSK 4 theo cấu trúc đề thi chuẩn hiện nay

Hướng dẫn này giúp bạn làm quen và luyện tập theo đúng cấu trúc đề thi HSK 4, tăng hiệu quả ôn tập và làm bài chính xác hơn.

2.1. Luyện tập 3 kỹ năng Nghe – Đọc – Viết để thi HSK 4

Tập trung rèn luyện đồng thời cả nghe, đọc và viết để nắm chắc từng kỹ năng và tự tin với bài thi thật.

2.1.1. Luyện nghe đề thi mẫu

Kỹ năng nghe là phần quan trọng trong HSK 4. Luyện tập với các đề thi mẫu giúp bạn làm quen với tốc độ nói, giọng điệu và cách hỏi của đề thi.

Phương pháp học:

  • Nghe lần đầu – nắm ý chính: Trước khi nghe, đọc qua câu hỏi để đoán chủ đề. Khi nghe, tập trung vào các thông tin quan trọng như số liệu, thời gian, địa điểm và ý chính của đoạn hội thoại.
  • Nghe lần hai – chú ý chi tiết: Nghe lại để ghi chú các từ khóa, từ vựng và chi tiết quan trọng. So sánh với câu hỏi để xác định đáp án chính xác hơn.
  • Đọc câu hỏi trước khi nghe: Việc này giúp bạn biết cần nghe kỹ những thông tin nào, từ đó tăng khả năng nắm bắt chi tiết và trả lời đúng.
  • Luyện nghe theo chủ đề: Chọn các chủ đề quen thuộc như du lịch, học tập, mua sắm hay đời sống hàng ngày. Khi luyện theo chủ đề, bạn sẽ quen với từ vựng và cách diễn đạt thường gặp trong đề thi.
  • Đối chiếu đáp án và rút kinh nghiệm: Sau khi nghe xong, so sánh với transcript hoặc đáp án. Ghi lại những lỗi, từ chưa hiểu và luyện lại phần khó để cải thiện khả năng nhận diện thông tin chính.

>>> Ôn lại bài tập nghe có trong Quyển bài tập HSK 4 TẠI ĐÂY

>>> File drive file nghe đề thi mẫu HSK 4

2.1.2 Tổng hợp 1200 từ vựng cơ bản trong giáo trình HSK 4

Dưới đây là tổng hợp 1.200 từ vựng cơ bản HSK 4, giúp bạn nắm chắc nền tảng từ vựng, dễ dàng áp dụng vào nghe – nói – đọc – viết trong kỳ thi.

STT

Từ vựng tiếng Trung

Phiên âm

Nghĩa Tiếng Việt

1

爱情

ài qíng

tình yêu

2

安排

ān pái

sắp xếp, sắp đặt

3

安全

ān quán

an toàn

4

按时

àn shí

đúng giờ

5

按照

àn zhào

theo, theo như

6

百分之

bǎi fēn zhī

phần trăm

7

bàng

tuyệt vời, giỏi

8

包子

bāo zi

bánh bao

9

保护

bǎo hù

bảo vệ

10

保证

bǎo zhèng

bảo đảm, cam kết

11

bào

ôm, bế

12

报名

bào míng

đăng ký

13

抱歉

bào qiàn

xin lỗi

14

bèi

lần, gấp

15

杯子

bēi zi

cái cốc

16

bèn

ngốc nghếch

17

鼻子

bí zi

cái mũi

18

毕业

bì yè

tốt nghiệp

19

必须

bì xū

phải, cần thiết

20

biān

cạnh, bên

21

便

biàn

tiện lợi

22

饼干

bǐng gān

bánh quy

23

比较

bǐ jiào

so sánh

24

部队

bù duì

quân đội

25

cài

rau, món ăn

26

材料

cái liào

tài liệu, nguyên liệu

27

参加

cān jiā

tham gia

28

cǎo

cỏ

29

差不多

chà bu duō

gần như, xấp xỉ

30

超市

chāo shì

siêu thị

31

chǎo

xào

32

chǎo

ồn ào

33

超过

chāo guò

vượt quá

34

成熟

chéng shú

chín chắn

35

成绩

chéng jì

thành tích

36

承认

chéng rèn

thừa nhận

37

城市

chéng shì

thành phố

38

吃惊

chī jīng

ngạc nhiên

39

厨房

chú fáng

nhà bếp

40

除了

chú le

ngoại trừ

41

chūn

mùa xuân

42

词典

cí diǎn

từ điển

43

打扫

dǎ sǎo

dọn dẹp

44

dài

mang theo

45

单位

dān wèi

đơn vị

46

胆小

dǎn xiǎo

nhút nhát

47

当地

dāng dì

địa phương

48

道歉

dào qiàn

xin lỗi

49

de

(dùng trong bổ ngữ)

50

thấp

51

电池

diàn chí

pin

52

电台

diàn tái

đài phát thanh

53

电梯

diàn tī

thang máy

54

diào

rơi, rớt

55

调查

diào chá

điều tra

56

diū

làm mất

57

dōng

mùa đông

58

动物

dòng wù

động vật

59

堵车

dǔ chē

tắc đường

60

肚子

dù zi

cái bụng

61

短信

duǎn xìn

tin nhắn

62

duàn

đứt, gãy

63

duàn

đoạn, phần

64

duì

đối với

65

对象

duì xiàng

đối tượng, người yêu

66

反对

fǎn duì

phản đối

67

放假

fàng jià

nghỉ lễ

68

房间

fáng jiān

phòng

69

房租

fáng zū

tiền thuê nhà

70

方法

fāng fǎ

phương pháp

71

方面

fāng miàn

phương diện

72

访问

fǎng wèn

thăm, truy cập

73

方向

fāng xiàng

phương hướng

74

烦恼

fán nǎo

phiền não

75

翻译

fān yì

dịch

76

饭馆

fàn guǎn

quán ăn

77

法律

fǎ lǜ

pháp luật

78

发展

fā zhǎn

phát triển

79

fēn

phút, phần

80

分析

fēn xī

phân tích

81

分钟

fēn zhōng

phút

82

丰富

fēng fù

phong phú

83

风险

fēng xiǎn

rủi ro

84

否定

fǒu dìng

phủ định

85

服务员

fú wù yuán

nhân viên phục vụ

86

符合

fú hé

phù hợp

87

父亲

fù qīn

cha

88

复习

fù xí

ôn tập

89

负责

fù zé

chịu trách nhiệm

90

复杂

fù zá

phức tạp

91

改变

gǎi biàn

thay đổi

92

改进

gǎi jìn

cải tiến

93

gān

làm

94

干净

gān jìng

sạch sẽ

95

感动

gǎn dòng

cảm động

96

感觉

gǎn jué

cảm giác

97

感谢

gǎn xiè

cảm ơn

98

gǎn

dám

99

gāng

vừa mới

100

钢笔

gāng bǐ

bút máy

101

高兴

gāo xìng

vui vẻ

102

告诉

gào sù

nói, bảo

103

哥哥

gē ge

anh trai

104

bài hát

105

隔壁

gé bì

bên cạnh

106

gěi

cho, đưa

107

gēn

cái (dùng cho vật dài)

108

根据

gēn jù

căn cứ

109

gèng

hơn, càng

110

公共汽车

gōng gòng qì chē

xe buýt

111

工资

gōng zī

tiền lương

112

功能

gōng néng

chức năng

113

工人

gōng rén

công nhân

114

共同

gòng tóng

chung

115

gǒu

con chó

116

gòu

đủ

117

购物

gòu wù

mua sắm

118

估计

gū jì

ước tính

119

顾客

gù kè

khách hàng

120

故意

gù yì

cố ý

121

故事

gù shì

câu chuyện

122

guà

treo

123

关键

guān jiàn

then chốt

124

关系

guān xì

quan hệ

125

关心

guān xīn

quan tâm

126

关于

guān yú

về, liên quan

127

管理

guǎn lǐ

quản lý

128

guāng

ánh sáng

129

guàng

đi dạo

130

规定

guī dìng

quy định

131

过程

guò chéng

quá trình

132

过去

guò qù

quá khứ

133

guò

qua, vượt qua

134

害怕

hài pà

sợ hãi

135

害羞

hài xiū

xấu hổ

136

海洋

hǎi yáng

đại dương

137

hǎo

tốt

138

好奇

hào qí

tò mò

139

好像

hǎo xiàng

dường như

140

盒子

hé zi

cái hộp

141

合格

hé gé

đạt tiêu chuẩn

142

合适

hé shì

phù hợp

143

合作

hé zuò

hợp tác

144

黑板

hēi bǎn

bảng đen

145

hèn

ghét

146

猴子

hóu zi

con khỉ

147

后悔

hòu huǐ

hối hận

148

hòu

dày

149

互相

hù xiāng

lẫn nhau

150

huā

hoa

151

huá

chèo,划

152

huà

vẽ, bức tranh

153

huài

hỏng, xấu

154

huán

trả lại

155

环境

huán jìng

môi trường

156

huàn

đổi, thay

157

幻想

huàn xiǎng

tưởng tượng

158

huáng

màu vàng

159

谎话

huǎng huà

lời nói dối

160

会议

huì yì

cuộc họp

161

活动

huó dòng

hoạt động

162

活泼

huó pō

hoạt bát

163

huǒ

lửa

164

获得

huò dé

đạt được

165

或者

huò zhě

hoặc

166

机会

jī huì

cơ hội

167

鸡蛋

jī dàn

trứng gà

168

几乎

jī hū

hầu như

169

积极

jī jí

tích cực

170

技术

jì shù

kỹ thuật

171

继续

jì xù

tiếp tục

172

记录

jì lù

ghi chép

173

纪律

jì lǜ

kỷ luật

174

纪念

jì niàn

kỷ niệm

175

gửi

176

计划

jì huà

kế hoạch

177

既然

jì rán

đã, vì

178

季节

jì jié

mùa

179

jiā

nhà, gia đình

180

家具

jiā jù

đồ nội thất

181

价格

jià gé

giá cả

182

jiǎ

giả

183

假期

jià qī

kỳ nghỉ

184

坚持

jiān chí

kiên trì

185

检查

jiǎn chá

kiểm tra

186

简单

jiǎn dān

đơn giản

187

健康

jiàn kāng

sức khỏe, khỏe mạnh

188

见面

jiàn miàn

gặp mặt

189

建立

jiàn lì

thiết lập

190

建设

jiàn shè

xây dựng

191

建议

jiàn yì

đề nghị

192

将来

jiāng lái

tương lai

193

jiǎng

nói, giảng

194

降低

jiàng dī

giảm

195

jiāo

nộp, giao

196

交流

jiāo liú

trao đổi

197

交通

jiāo tōng

giao thông

198

骄傲

jiāo ào

kiêu ngạo

199

jiǎo

góc, đồng (tiền)

200

jiǎo

chân

201

饺子

jiǎo zi

bánh sủi cảo

202

jiāo

dạy

203

教材

jiào cái

tài liệu giảng dạy

204

教育

jiào yù

giáo dục

205

接受

jiē shòu

chấp nhận

206

jié

tiết, ngày lễ

207

结果

jié guǒ

kết quả

208

结婚

jié hūn

kết hôn

209

结束

jié shù

kết thúc

210

解决

jiě jué

giải quyết

211

jiè

mượn

212

介绍

jiè shào

giới thiệu

213

尽管

jǐn guǎn

mặc dù

214

尽量

jǐn liàng

cố gắng hết sức

215

紧张

jǐn zhāng

căng thẳng

216

进步

jìn bù

tiến bộ

217

进入

jìn rù

đi vào

218

进行

jìn xíng

tiến hành

219

禁止

jìn zhǐ

cấm

220

精彩

jīng cǎi

tuyệt vời

221

精神

jīng shén

tinh thần

222

经济

jīng jì

kinh tế

223

经历

jīng lì

trải nghiệm

224

经验

jīng yàn

kinh nghiệm

225

警察

jǐng chá

cảnh sát

226

竞争

jìng zhēng

cạnh tranh

227

竟然

jìng rán

bất ngờ

228

镜子

jìng zi

gương

229

jiǔ

rượu

230

jiù

cứu

231

jiù

thì, ngay

232

jiù

233

giơ, cử hành

234

举办

jǔ bàn

tổ chức

235

举行

jǔ xíng

tiến hành

236

拒绝

jù jué

từ chối

237

俱乐部

jù lè bù

câu lạc bộ

238

距离

jù lí

khoảng cách

239

聚会

jù huì

buổi tụ họp

240

thẻ

241

kāi

mở, bắt đầu

242

开玩笑

kāi wán xiào

đùa

243

kàn

nhìn, xem

244

看来

kàn lái

có vẻ

245

kǎo

nướng

246

考试

kǎo shì

kỳ thi

247

cây (dùng cho thực vật)

248

科学

kē xué

khoa học

249

可爱

kě ài

đáng yêu

250

可能

kě néng

có thể

251

可惜

kě xī

đáng tiếc

252

khát

253

khắc, phút

254

客人

kè rén

khách

255

课本

kè běn

sách giáo khoa

256

课堂

kè táng

lớp học

257

空间

kōng jiān

không gian

258

空气

kōng qì

không khí

259

kōng

trống

260

恐怕

kǒng pà

e rằng

261

kǒu

miệng, người

262

khóc

263

khổ, cay

264

裤子

kù zi

quần

265

kuài

nhanh

266

kuài

đồng, miếng

267

筷子

kuài zi

đũa

268

kuān

rộng

269

kùn

buồn ngủ

270

困难

kùn nán

khó khăn

271

扩大

kuò dà

mở rộng

272

kéo

273

cay

274

lái

đến

275

lán

màu xanh lam

276

懒惰

lǎn duò

lười biếng

277

浪费

làng fèi

lãng phí

278

浪漫

làng màn

lãng mạn

279

lǎo

già

280

老板

lǎo bǎn

ông chủ

281

老师

lǎo shī

Giáo Viên

282

le

(dấu hiệu hoàn thành)

283

léi

sấm

284

lěng

lạnh

285

quả lê

286

礼拜

lǐ bài

tuần, lễ

287

礼貌

lǐ mào

lễ phép

288

礼物

lǐ wù

quà tặng

289

理想

lǐ xiǎng

lý tưởng

290

理解

lǐ jiě

hiểu

291

厉害

lì hài

lợi hại

292

历史

lì shǐ

lịch sử

293

力量

lì liàng

sức mạnh

294

联系

lián xì

liên hệ

295

lián

thậm chí

296

凉快

liáng kuài

mát mẻ

297

liàng

sáng

298

liàng

chiếc (xe)

299

liáo

trò chuyện

300

liǎo

xong, hiểu

301

líng

số không

302

领导

lǐng dǎo

lãnh đạo

303

另外

lìng wài

ngoài ra

304

liú

giữ, để lại

305

留学

liú xué

du học

306

liú

chảy

307

流行

liú xíng

phổ biến

308

liù

sáu

309

lóu

tầng, lầu

310

đường

311

luàn

lộn xộn

312

律师

lǜ shī

luật sư

313

绿

màu xanh lá

314

麻烦

má fán

phiền phức

315

con ngựa

316

马上

mǎ shàng

ngay lập tức

317

mắng

318

mǎi

mua

319

mài

bán

320

满意

mǎn yì

hài lòng

321

máo

lông, đồng (tiền)

322

帽子

mào zi

cái mũ

323

méi

không

324

没关系

méi guān xì

không sao

325

妹妹

mèi mei

em gái

326

魅力

mèi lì

sức hút

327

mén

cửa

328

mèng

giấc mơ

329

mét, gạo

330

迷路

mí lù

lạc đường

331

免费

miǎn fèi

miễn phí

332

miàn

mặt, bề mặt

333

面包

miàn bāo

bánh mì

334

面试

miàn shì

phỏng vấn

335

民族

mín zú

dân tộc

336

母亲

mǔ qīn

mẹ

337

目的

mù dì

mục đích

338

cầm, lấy

339

nào

340

哪儿

nǎ ér

đâu

341

nán

nam

342

nán

khó

343

难过

nán guò

buồn

344

难看

nán kàn

xấu

345

脑袋

nǎo dài

đầu

346

nèi

trong

347

内容

nèi róng

nội dung

348

néng

có thể

349

能力

néng lì

năng lực

350

bạn

351

年级

nián jí

năm học

352

年轻

nián qīng

trẻ

353

niǎo

con chim

354

努力

nǔ lì

nỗ lực

355

trèo

356

sợ

357

pāi

vỗ, chụp

358

pài

phái, cử

359

pái

sắp xếp, xếp hàng

360

盘子

pán zi

cái đĩa

361

pàng

béo

362

pǎo

chạy

363

péi

đi cùng

364

朋友

péng yǒu

bạn bè

365

批评

pī píng

phê bình

366

da

367

啤酒

pí jiǔ

bia

368

piān

bài, thiên

369

piàn

lừa

370

便宜

pián yi

rẻ

371

piào

372

漂亮

piào liàng

xinh đẹp

373

瓶子

píng zi

cái chai

374

平时

píng shí

bình thường

375

苹果

píng guǒ

quả táo

376

平安

píng ān

bình an

377

rách, hỏng

378

葡萄

pú táo

quả nho

379

普通

pǔ tōng

bình thường

380

普遍

pǔ biàn

phổ biến

381

đều, đầy đủ

382

cưỡi

383

奇怪

qí guài

kỳ lạ

384

其实

qí shí

thực ra

385

其他

qí tā

khác

386

其次

qí cì

thứ hai

387

khí, hơi

388

汽车

qì chē

ô tô

389

气氛

qì fēn

bầu không khí

390

起来

qǐ lái

đứng dậy, bắt đầu

391

qiān

nghìn

392

qiān

393

qián

trước

394

qián

tiền

395

qiáng

tường

396

qiáng

mạnh

397

qiáo

cầu

398

qiǎo

khéo léo

399

悄悄

qiāo qiāo

lặng lẽ

400

qiāo

401

qiě

402

亲爱

qīn ài

thân yêu

403

亲戚

qīn qī

họ hàng

404

清楚

qīng chǔ

rõ ràng

405

qīng

nhẹ

406

情况

qíng kuàng

tình hình

407

qǐng

mời, xin

408

qióng

nghèo

409

qiū

mùa thu

410

区别

qū bié

sự khác biệt

411

lấy

412

đi

413

全部

quán bù

toàn bộ

414

quàn

khuyên

415

缺点

quē diǎn

khuyết điểm

416

缺少

quē shǎo

thiếu

417

què

nhưng

418

确实

què shí

thực sự

419

quān

vòng

420

quán

quyền

421

quán

toàn

422

完全

wán quán

hoàn toàn

423

ràng

để, nhường

424

nóng

425

热情

rè qíng

nhiệt tình

426

rén

người

427

任何

rèn hé

bất kỳ

428

认识

rèn shí

nhận biết, quen

429

认真

rèn zhēn

nghiêm túc

430

ngày

431

日记

rì jì

nhật ký

432

容易

róng yì

dễ dàng

433

如果

rú guǒ

nếu

434

如何

rú hé

như thế nào

435

vào

436

ruǎn

mềm

437

ruò

yếu

438

sǎn

cái ô

439

散步

sàn bù

đi dạo

440

森林

sēn lín

rừng

441

shā

cát

442

沙发

shā fā

ghế sofa

443

shǎ

ngốc

444

shā

giết

445

shài

phơi

446

shān

núi

447

闪电

shǎn diàn

tia chớp

448

闪电

shǎn diàn

tia chớp

449

善良

shàn liáng

tốt bụng

450

伤心

shāng xīn

buồn

451

商人

shāng rén

thương nhân

452

shàng

lên

453

稍微

shāo wēi

hơi, một chút

454

勺子

sháo zi

cái thìa

455

shé

con rắn

456

舌头

shé tou

lưỡi

457

舍不得

shě bu dé

luyến tiếc

458

社会

shè huì

xã hội

459

设备

shè bèi

thiết bị

460

射击

shè jī

bắn súng

461

摄影

shè yǐng

nhiếp ảnh

462

shēn

thân, người

463

身份

shēn fèn

thân phận

464

shēn

sâu

465

申请

shēn qǐng

xin, nộp đơn

466

甚至

shèn zhì

thậm chí

467

shēng

âm thanh

468

生活

shēng huó

cuộc sống

469

shěng

tỉnh

470

shèng

còn lại

471

失败

shī bài

thất bại

472

失望

shī wàng

thất vọng

473

湿

shī

ướt

474

shí

mười

475

实际

shí jì

thực tế

476

实在

shí zài

thực sự

477

食物

shí wù

thức ăn

478

适合

shì hé

phù hợp

479

适应

shì yìng

thích nghi

480

市场

shì chǎng

thị trường

481

shì

thử

482

shōu

nhận, thu

483

收入

shōu rù

thu nhập

484

收拾

shōu shi

dọn dẹp

485

shǒu

tay

486

手机

shǒu jī

điện thoại

487

shǒu

giữ

488

shòu

chịu, nhận

489

售货员

shòu huò yuán

nhân viên bán hàng

490

shòu

gầy

491

shū

sách

492

舒服

shū fu

thoải mái

493

熟悉

shú xī

quen thuộc

494

叔叔

shū shu

chú

495

属于

shǔ yú

thuộc về

496

暑假

shǔ jià

kỳ nghỉ hè

497

shǔ

chuột

498

shù

cây

499

数学

shù xué

toán học

500

刷牙

shuā yá

đánh răng

501

顺便

shùn biàn

tiện thể

502

顺利

shùn lì

thuận lợi

503

顺序

shùn xù

thứ tự

504

说明

shuō míng

giải thích, hướng dẫn

505

硕士

shuò shì

thạc sĩ

506

chết

507

速度

sù dù

tốc độ

508

塑料袋

sù liào dài

túi nhựa

509

suān

chua

510

suàn

tính, coi như

511

随便

suí biàn

tùy tiện

512

随着

suí zhe

theo

513

suì

tuổi

514

孙子

sūn zi

cháu trai

515

所有

suǒ yǒu

tất cả

516

anh ấy

517

cô ấy

518

519

tái

đài, sân khấu

520

态度

tài dù

thái độ

521

tài

quá

522

tái

nâng

523

tán

nói chuyện, đàm phán

524

弹钢琴

tán gāng qín

chơi piano

525

tāng

canh, súp

526

táng

đường, kẹo

527

tǎng

nằm

528

táo

trốn

529

táo

quả đào

530

特别

tè bié

đặc biệt

531

特点

tè diǎn

đặc điểm

532

téng

đau

533

踢足球

tī zú qiú

đá bóng

534

xách, nâng

535

提供

tí gòng

cung cấp

536

提前

tí qián

trước

537

đề, câu hỏi

538

体贴

tǐ tiē

chu đáo

539

体育

tǐ yù

thể dục

540

tiān

trời, ngày

541

tiáo

cái (dùng cho vật dài)

542

条件

tiáo jiàn

điều kiện

543

跳舞

tiào wǔ

nhảy múa

544

tīng

nghe

545

tíng

dừng

546

tǐng

khá

547

tōng

thông

548

通过

tōng guò

thông qua

549

通知

tōng zhī

thông báo

550

tóng

giống

551

同事

tóng shì

đồng nghiệp

552

同学

tóng xué

Bạn Học

553

同意

tóng yì

đồng ý

554

头发

tóu fà

tóc

555

投资

tóu zī

đầu tư

556

透明

tòu míng

trong suốt

557

突然

tū rán

đột nhiên

558

图书馆

tú shū guǎn

thư viện

559

tuǐ

chân

560

tuī

đẩy

561

推迟

tuī chí

hoãn

562

tuō

cởi

563

袜子

wà zi

tất

564

wài

ngoài

565

wán

xong

566

完成

wán chéng

hoàn thành

567

完全

wán quán

hoàn toàn

568

wán

chơi

569

wǎn

tối, muộn

570

wǎn

cái bát

571

wàn

vạn

572

忘记

wàng jì

quên

573

危险

wēi xiǎn

nguy hiểm

574

wèi

alô

575

味道

wèi dào

mùi vị

576

温度

wēn dù

nhiệt độ

577

温暖

wēn nuǎn

ấm áp

578

文化

wén huà

văn hóa

579

文学

wén xué

văn học

580

wén

văn, chữ

581

文章

wén zhāng

bài viết

582

wèn

hỏi

583

问题

wèn tí

vấn đề

584

tôi

585

我们

wǒ men

chúng tôi

586

握手

wò shǒu

bắt tay

587

污染

wū rǎn

ô nhiễm

588

không

589

无聊

wú liáo

buồn chán

590

无论

wú lùn

bất kể

591

năm

592

误会

wù huì

hiểu lầm

593

rửa

594

喜欢

xǐ huān

thích

595

西

phía tây

596

西瓜

xī guā

dưa hấu

597

吸引

xī yǐn

thu hút

598

习惯

xí guàn

thói quen

599

洗手间

xǐ shǒu jiān

nhà vệ sinh

600

shuài

đẹp trai

>>> File PDF tổng hợp 1200 từ vựng HSK 4

Bài tập 1: Điền từ còn thiếu

  1. 我很喜欢这本书,因为它很 _____ (piào liàng / jīng cǎi / gān jìng).
  2. 他工作很努力,_____ (jìn bù / fā zhǎn / jì xù) 很快。
  3. 这件衣服太 _____ (guì / pián yi / hé shì), 我买不起。
  4. 我们需要 _____ (jiě jué / fā zhǎn / guǎn lǐ) 这个问题。
  5. 她很 _____ (kě ài / shàn liáng / rè qíng), 大家都喜欢她。

Bài tập 2: Sắp xếp câu hoàn chỉnh

  1. 很 / 她 / 善良 / 大家 / 都 / 喜欢 / 她
  2. 忘记 / 带 / 我 / 伞 / 昨天 / 了
  3. 提供 / 请 / 你 / 意见 / 的
  4. 去 / 他 / 图书馆 / 书 / 借 / 了 / 一本
  5. 下雨 / 突然 / 了 / 今天 / 下午

Tổng hợp 1200 từ vựng cơ bản trong giáo trình HSK 4

Tổng hợp 1200 từ vựng cơ bản trong giáo trình HSK 4

2.1.3. Tổng hợp trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình HSK 4

1. Trọng điểm ngữ pháp 1 – Bổ ngữ khả năng

Bổ ngữ khả năng là một trong những ngữ pháp trọng tâm của HSK 4, dùng để diễn tả khả năng thực hiện hành động của chủ thể. Loại bổ ngữ này thường xuất hiện ngay sau động từ và giúp bạn trả lời được câu hỏi: “Có làm được hay không?”

Khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng

Phủ định: Chủ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng

Nghi vấn: Chủ ngữ + Động từ + 得 + BNKN + 动词 + 不 + BNKN? (Kết hợp khẳng định – phủ định)

Ví dụ:

  • Câu khẳng định: 他听得见我的声音。/ Tā tīng de jiàn wǒ de shēngyīn. / Anh ấy nghe rõ giọng nói của tôi.
  • Câu phủ định: 老师说得很快,我听不懂。/ Lǎoshī shuō de hěn kuài, wǒ tīng bù dǒng. / Giáo Viên nói nhanh, tôi nghe không hiểu.
  • Câu nghi vấn: 妈妈说的话,你听得懂听不懂?/ Māmā shuō de huà, nǐ tīng de dǒng tīng bù dǒng? / Lời mẹ nói, con hiểu không?

Một số bổ ngữ khả năng hay dùng:

1) 动 /dòng/: chỉ khả năng di chuyển vật hay làm việc gì đó

  • 她们俩抬不动这桌子。/ Tāmen liǎ tái bù dòng zhè zhuōzi. / Hai người không nhấc nổi cái bàn này.
  • 整天要走路,现在我的腿走不动了。/ Zhěng tiān yào zǒulù, xiànzài wǒ de tuǐ zǒu bù dòng le. / Cả ngày đi bộ, giờ chân tôi không đi nổi nữa.

2) 着 /zháo/: có thể đạt được hoặc không đạt được mục tiêu

  • 他认识这么多人,肯定找得着。/ Tā rènshi zhème duō rén, kěndìng zhǎo de zháo. / Anh ấy quen nhiều người, chắc chắn tìm được.
  • 对不起老陈,我们的火车票,我买不着了。/ Duìbùqǐ Lǎo Chén, wǒmen de huǒchē piào, wǒ mǎi bù zháo le. / Xin lỗi anh Trần, tôi không mua được vé tàu.

3) 了 /liǎo/: khả năng thực hiện hành động hay hoàn tất việc gì

  • 这么多作业,一个晚上做得了做不了?/ Zhème duō zuòyè, yī gè wǎnshàng zuò de liǎo zuò bù liǎo? / Làm hết số bài tập này trong một đêm được không?
  • 这么多菜我吃不了,你多吃点吧!/ Zhème duō cài wǒ chī bù liǎo, nǐ duō chī diǎn ba! / Quá nhiều đồ ăn, tôi ăn không nổi, anh ăn thêm chút đi.

4) 住 /zhù/: thể hiện khả năng giữ hay nhớ một thứ gì đó

  • 你能记得住30个人的名字吗?/ Nǐ néng jì dé zhù sānshí gè rén de míngzì ma? / Bạn có thể nhớ hết tên 30 người không?

Lưu ý: Khi dùng bổ ngữ khả năng, không sử dụng 把 và 被 trong câu.

2. Trọng điểm ngữ pháp 2 – Bổ ngữ xu hướng kép:

Bổ ngữ xu hướng kép là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng của HSK 4. Bổ ngữ này được tạo thành từ sự kết hợp giữa các bổ ngữ xu hướng đơn như 来 (lái), 去 (qù) với các động từ chỉ phương hướng như 上 (shàng), 下 (xià), 进 (jìn), 出 (chū), 回 (huí), 过 (guò), 起 (qǐ), 到 (dào). Bổ ngữ xu hướng kép giúp bạn diễn tả rõ hướng di chuyển của động tác, hướng về người nói hay ra xa người nói.

Các động từ

来/lái/: Đến, đi

(Hướng về phía người nói)

去/qù/: Đi, đến

(Ngược hướng người nói)

上/shàng/:Lên

上来/shànglái/: Đi lên

上去/shàngqù/: Đi lên

下/xià/:Xuống

下来/xiàlái/: Đi xuống

下去/xiàqù/: Đi xuống

进/jìn/: Vào

进来/jìnlái/: Vào trong

进去/jìnqù/: Vào trong

出/chū/: Ra

出来/chūlái/: Ra ngoài

出去/chūqù/: Ra ngoài

回/huí/: Trở về

回来/huílái/: Quay về

回去/huíqù/: Quay về

过/guò/: Qua

过来/guòlái/: Đi qua

过去/guòqù/: Đi qua

起/qǐ/(hướng của động tác): Lên

起来/qǐlái/: Lên (hướng của động tác)

Ví dụ:

  • 我们走过来,他们走过去。/ Wǒmen zǒu guòlái, tāmen zǒu guòqù. / Chúng tôi đi về đây, họ đi về kia.
  • 我走上来的。/ Wǒ zǒu shànglái de. / Tôi đi lên (hướng về phía người nói).
  • 她跑进来了。/ Tā pǎo jìnlái le. / Cô ấy chạy vào trong (hướng về phía người nói).
  • 他跑下去了。/ Tā pǎo xiàqù le. / Anh ta chạy xuống rồi (hướng ra xa người nói).

Khi kết hợp với tân ngữ:

Nếu tân ngữ chỉ nơi chốn, công thức:

  • Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + Tân ngữ + 来/去

Nếu tân ngữ không chỉ nơi chốn, bạn có thể đặt tân ngữ sau hoặc trước 来/去:

  • Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + Tân ngữ + 来/去
  • Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 + Tân ngữ

Ví dụ:

  • 他从房间里搬出一张桌子来。/ Tā cóng fángjiān lǐ bān chū yī zhāng zhuōzi lái. / Anh ấy chuyển một cái bàn từ trong phòng ra.
  • 她从香港买回来一本汉语词典。/ Tā cóng Xiānggǎng mǎi huílái yī běn Hànyǔ cídiǎn. / Cô ấy mua một cuốn từ điển từ Hồng Kông về.

Một số bổ ngữ xu hướng kép mở rộng

1) Động từ + 出来: thể hiện sự xuất hiện hay chuyển động mới

  • 我写的汉字你能看出来吗?/ Wǒ xiě de Hànzì nǐ néng kàn chūlái ma? / Bạn có nhìn ra chữ Hán tôi viết không?
  • 我从盒子里拿出来了一块巧克力。/ Wǒ cóng hézi lǐ ná chūláile yī kuài qiǎokèlì. / Tôi lấy một miếng socola ra khỏi hộp.

2) Động từ / Tính từ + 下来: thể hiện sự thay đổi trạng thái hoặc chuyển từ mạnh sang yếu, từ động sang dừng

  • 他跑得越来越慢,现在停下来了。/ Tā pǎo de yuè lái yuè màn, xiànzài tíng xiàláile. / Anh ấy chạy càng lúc càng chậm, giờ dừng lại rồi.
  • 天气越来越冷,现在暖和下来了。/ Tiānqì yuè lái yuè lěng, xiànzài nuǎnhuo xiàláile. / Thời tiết càng lúc càng lạnh, bây giờ ấm áp hơn rồi.

3) Động từ + 起来: thể hiện hướng động tác hoặc khả năng nhận biết, nhận thức

  • 请各位同学站起来。/ Qǐng gèwèi tóngxué zhàn qǐlái. / Mời các bạn Học Sinh đứng lên.
  • 你能想起来我是谁吗?/ Nǐ néng xiǎng qǐlái wǒ shì shéi ma? / Bạn có nhớ tôi là ai không?

Lưu ý: Khi dùng bổ ngữ xu hướng kép, không kết hợp với 把 hoặc 被 trong câu.

3. Trọng điểm ngữ pháp 3 – Câu tồn hiện

Trong ngữ pháp HSK 4, câu tồn hiện được dùng để biểu thị sự xuất hiện, tồn tại hay biến mất của một sự vật, hiện tượng tại một thời điểm hay địa điểm nhất định. Loại câu này được chia thành câu tồn tại và câu ẩn hiện, mỗi loại có cách dùng và cấu trúc riêng.

1) Câu tồn tại (存在句 / cúnzài jù)

Cách dùng: Biểu thị sự tồn tại của ai hoặc cái gì ở một địa điểm cụ thể.

Cấu trúc cơ bản:

Địa điểm + 有/是/Động từ + 着 + Tân ngữ

Ví dụ:

  • 山上有个庙。/ Shānshàng yǒu gè miào. / Trên đồi có một ngôi chùa.
  • 门口停着几辆汽车。/ Ménkǒu tíngzhe jǐ liàng qìchē. / Có mấy chiếc xe đang đỗ trước cửa.
  • 楼的前边是一个公园。/ Lóu de qiánbian shì yīgè gōngyuán. / Trước tòa nhà có một công viên.

Lưu ý:

  • Câu tồn tại luôn cần từ chỉ nơi chốn, không thêm giới từ 在 vào trước từ này.
  • Đúng: 桌子上有三本书。/ Zhuōzi shàng yǒu sān běn shū.
  • Sai: 在桌子上有三本书。/ Zài zhuōzi shàng yǒu sān běn shū.
  • Kết cấu động từ biểu thị phương thức tồn tại thường chứa 有, 是 hoặc Động từ + 着.
  • Danh từ thường là người hoặc sự vật không xác định, phía trước danh từ có thể có từ chỉ số lượng.

2) Câu ẩn hiện (显现句 / xiǎnxiàn jù)

Cách dùng: Biểu thị sự xuất hiện hoặc biến mất của điều gì đó.

Cấu trúc cơ bản:

Từ chỉ nơi chốn / từ chỉ thời gian + Động từ + 了 / Động từ + bổ ngữ + Tân ngữ

Thể phủ định: Chỉ cần thêm 没(有) vào trước động từ:

Ví dụ biểu thị sự xuất hiện:

  • 他的脸上透出了一丝笑意。/ Tā de liǎn shàng tòu chūle yīsī xiào yì. / Trên khuôn mặt anh ấy lóe lên một nụ cười.
  • 车里走下来几个人。/ Chē lǐ zǒu xiàlái jǐ gèrén. / Trong xe có vài người đi xuống.
  • 后边开过来一辆汽车。/ Hòubian kāi guòlái yī liàng qìchē. / Phía sau có một chiếc ô tô chạy đến.

Ví dụ biểu thị sự biến mất:

  • 昨天村里死了两头牛。/ Zuótiān cūnlǐ sǐle liǎng tóu niú. / Ngày hôm qua, trong làng có hai con bò chết.

Ví dụ thể phủ định:

  • 桌子上没(有)放着一杯咖啡。/ Zhuōzi shàng méi (yǒu) fàngzhe yībēi kāfēi. / Trên bàn không có cốc cà phê.
  • 前边没有停着自行车。/ Qiánbian méiyǒu tíngzhe zìxíngchē. / Xe đạp không đỗ phía trước.

Lưu ý:

  • Khi tân ngữ không phải nơi chốn, câu ẩn hiện vẫn cần từ chỉ thời gian để xác định bối cảnh.
  • Kết cấu động từ phần lớn là Động từ + 了 hoặc Động từ + bổ ngữ để nhấn mạnh sự xuất hiện, biến mất hay hoàn thành hành động.

4. Trọng điểm ngữ pháp 4 – Phó từ liên kết

Trong ngữ pháp HSK 4, phó từ liên kết giúp kết nối các mệnh đề, ý tưởng hay hành động, làm câu văn rõ ràng, mạch lạc hơn. Dưới đây là những phó từ liên kết quan trọng và cách sử dụng cơ bản.

1) Phó từ liên kết Chúle… yǐwài, dōu…

Cách dùng: Diễn tả ngoại trừ một yếu tố đặc thù, những thứ còn lại đều áp dụng.

Cấu trúc:

除了…以外, 都… / Chúle… yǐwài, dōu…

Ví dụ:

  • 除了汉语课以外,别的课我都不学。/ Chúle Hànyǔ kè yǐwài, biéde kè wǒ dōu bù xué. / Ngoại trừ tiếng Trung, các môn khác tôi đều không học.
  • 这本书除了北京图书馆以外,别的地方都没有。/ Zhè běn shū chúle Běijīng túshūguǎn yǐwài, biéde dìfāng dōu méiyǒu. / Cuốn sách này ngoài thư viện Bắc Kinh ra thì các nơi khác đều không có.

2) Phó từ liên kết Chúle… Yǐwài, hái…/: Ngoại trừ…, còn….

Cách dùng: Sau khi loại trừ yếu tố đặc thù, bổ sung thêm thông tin khác, nhấn mạnh rằng còn có điều khác cũng quan trọng.

Cấu trúc:

除了… 以外, 还… /Chúle… Yǐwài, hái…/: Ngoại trừ…, còn….

Ví dụ:

  • 他住的地方真不错,除了离学校很近以外,也很安静。/ Tā zhù de dìfāng zhēn búcuò, chúle lí xuéxiào hěn jìn yǐwài, yě hěn ānjìng. / Nơi anh ấy sống thực sự rất tốt, ngoài việc gần trường học ra thì cũng rất yên tĩnh.
  • 这件事除了小李,我也知道。/ Zhè jiàn shì chúle Xiǎo Lǐ, wǒ yě zhīdào. / Sự việc này ngoài Tiểu Lý ra, tôi cũng biết.

3) Phó từ liên kết 先…再 (又)…然后…最后… / Xiān… zài (yòu)… ránhòu… zuìhòu…

Cách dùng: Biểu thị thứ tự hành động, giúp câu văn rõ ràng, logic.

Cấu trúc:

先… 再 (又)… 然后… 最后… (….đã, rồi mới…., sau đó…., cuối cùng…)

Ví dụ:

  • 我先复习生词,再做作业,然后读课文,最后预习课文。/ Wǒ xiān fùxí shēngcí, zài zuò zuòyè, ránhòu dú kèwén, zuìhòu yùxí kèwén. / Trước tiên, tôi học từ vựng, rồi làm bài tập, sau đó đọc đoạn văn, cuối cùng chuẩn bị bài tiếp theo.
  • 你先填申请表,再去办护照,然后去大使馆办签证,最后再订机票。/ Nǐ xiān tián shēnqǐng biǎo, zài qù bàn hùzhào, ránhòu qù dàshǐguǎn bàn qiānzhèng, zuìhòu zài dìng jīpiào. / Bạn điền đơn trước, rồi làm hộ chiếu, sau đó đến đại sứ quán xin visa, cuối cùng đặt vé máy bay.

Lưu ý chung:

  • Các phó từ liên kết giúp câu văn mạch lạc, dễ hiểu, đặc biệt khi trình bày thứ tự hành động hoặc bổ sung ý.
  • Khi sử dụng, chú ý vị trí và ngữ cảnh để không làm câu bị lộn xộn hay khó hiểu.

5. Trọng điểm ngữ pháp 5 – Câu điều kiện

Câu điều kiện là một trong những điểm ngữ pháp trọng tâm của HSK 4. Loại câu này dùng để diễn đạt mối quan hệ “nếu… thì…”, “chỉ khi… mới…”, “cho dù… thì cũng…”, giúp bạn trình bày các ý tưởng giả định hoặc điều kiện một cách rõ ràng.

1) Chỉ cần… thì… (只要…,就…)

Cách dùng: Diễn tả rằng chỉ cần điều kiện được đáp ứng, kết quả sẽ xảy ra.

Cấu trúc:

只要 + điều kiện, 就 + kết quả

Ví dụ:

  • 只要你努力学习,就能考上好大学。/ Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù néng kǎoshàng hǎo dàxué. / Chỉ cần bạn học chăm chỉ, sẽ có thể thi đỗ vào trường đại học tốt.
  • 只要按时交作业,老师就会表扬你。/ Zhǐyào ànshí jiāo zuòyè, lǎoshī jiù huì biǎoyáng nǐ. / Chỉ cần nộp bài đúng hạn, Giáo Viên sẽ khen ngợi bạn.

2) Trừ khi… thì mới… (除非…,才…)

Cách dùng: Thể hiện bắt buộc phải có điều kiện đó, mới dẫn đến kết quả.

Cấu trúc:

除非 + điều kiện, 才 + kết quả

Ví dụ:

  • 除非你亲自去,才会有人帮你。/ Chúfēi nǐ qīnzì qù, cái huì yǒu rén bāng nǐ. / Trừ khi bạn đi trực tiếp, mới có người giúp bạn.
  • 除非完成所有作业,才可以出去玩。/ Chúfēi wánchéng suǒyǒu zuòyè, cái kěyǐ chūqù wán. / Chỉ khi hoàn thành hết bài tập, mới được ra ngoài chơi.

3) Cho dù… thì cũng… (即使…,也…)

Cách dùng: Diễn tả dù xảy ra tình huống nào, kết quả vẫn không thay đổi.

Cấu trúc:

即使 + tình huống, 也 + kết quả

Ví dụ:

  • 即使晚上很晚,我也要完成报告。/ Jíshǐ wǎnshàng hěn wǎn, wǒ yě yào wánchéng bàogào. / Cho dù đêm rất muộn, tôi cũng phải hoàn thành báo cáo.
  • 即使生病,他也坚持去上班。/ Jíshǐ shēngbìng, tā yě jiānchí qù shàngbān. / Cho dù bị ốm, anh ấy vẫn kiên trì đi làm.

Lưu ý:

  • Khi dùng câu điều kiện, luôn chú ý thứ tự câu: điều kiện thường đặt trước, kết quả đặt sau.
  • Việc sử dụng đúng phó từ điều kiện giúp câu văn rõ nghĩa và mạch lạc, đặc biệt khi trình bày giả định, nhấn mạnh hoặc cảnh báo.

6. Trọng điểm ngữ pháp 6 – Cấu trúc “Nhưng…”

Cấu trúc “Nhưng…” trong HSK 4 dùng để diễn tả sự đối lập, trái ngược hoặc tình huống bất ngờ giữa hai mệnh đề. Học thuộc các cấu trúc này giúp bạn nói và viết tự nhiên hơn, đồng thời nhấn mạnh ý trái ngược trong câu.

1) Mặc dù… nhưng… (尽管…,但是…)

Cách dùng: Diễn tả rằng dù điều gì đó xảy ra, kết quả hoặc hành động khác vẫn diễn ra.

Cấu trúc:

尽管 + tình huống, 但是 + kết quả

Ví dụ:

  • 尽管天气很冷,但是他每天早上都去跑步。/ Jǐnguǎn tiānqì hěn lěng, dànshì tā měitiān zǎoshang dōu qù pǎobù. / Mặc dù trời rất lạnh, nhưng anh ấy vẫn chạy bộ mỗi sáng.
  • 尽管考试很难,我还是尽力而为。/ Jǐnguǎn kǎoshì hěn nán, wǒ háishì jìnlì ér wéi. / Mặc dù đề thi khó, tôi vẫn cố gắng hết sức.

2) Trái ngược, bất ngờ (倒…)

Cách dùng: Diễn tả kết quả trái ngược với suy nghĩ hoặc tình huống ban đầu.

Cấu trúc:

Mệnh đề 1 + 倒 + mệnh đề 2

Ví dụ:

  • 虽然房间不大,布置倒挺温馨的。/ Suīrán fángjiān bú dà, bùzhì dào tǐng wēnxīn de. / Tuy phòng không lớn, nhưng trang trí lại rất ấm cúng.
  • 那家店不显眼,生意倒很好。/ Nà jiā diàn bú xiǎnyǎn, shēngyì dào hěn hǎo. / Cửa hàng đó không nổi bật, nhưng kinh doanh lại rất tốt.

3) Tuy nhiên (…,却…)

Cách dùng: Nhấn mạnh tình huống trái ngược hoặc điều bất ngờ so với mệnh đề đầu.

Cấu trúc:

Mệnh đề 1 + 却 + mệnh đề 2

Ví dụ:

  • 他没学过画画,却画得很好。/ Tā méi xué guo huàhuà, què huà de hěn hǎo. / Anh ấy chưa từng học vẽ, nhưng lại vẽ rất đẹp.
  • 我以为很容易,却遇到了很多困难。/ Wǒ yǐwéi hěn róngyì, què yùdào le hěn duō kùnnán. / Tôi tưởng là dễ, nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn.

Lưu ý:

  • Các cấu trúc này không thể dùng thay thế lẫn nhau hoàn toàn, nên cần chú ý ngữ cảnh:
  • 尽管…但是…: nhấn mạnh mặc dù có khó khăn nhưng vẫn thực hiện
  • 倒…: nhấn mạnh kết quả trái ngược, bất ngờ
  • …却…: nhấn mạnh tình huống trái ngược so với dự đoán
  • Sử dụng linh hoạt giúp câu văn tự nhiên và giàu sắc thái.

7. Trọng điểm ngữ pháp 7 – Cấu trúc “Nguyên nhân – Kết quả”

Cấu trúc “Nguyên nhân – Kết quả” trong HSK 4 dùng để diễn tả lý do của một hành động, sự việc và kết quả đi kèm. Nắm chắc các cấu trúc này sẽ giúp câu văn của bạn rõ ràng, logic và tự nhiên hơn.

1) Vì… nên… (由于…,…)

Cách dùng: Dùng để chỉ nguyên nhân khách quan dẫn đến kết quả.

Cấu trúc:

由于 + nguyên nhân, kết quả

Ví dụ:

  • 由于下雨,我们取消了郊游。/ Yóuyú xiàyǔ, wǒmen qǔxiāo le jiāoyóu. / Vì trời mưa, chúng tôi đã hủy chuyến đi dã ngoại.
  • 由于交通堵塞,他迟到了半个小时。/ Yóuyú jiāotōng dǔsè, tā chídào le bàn gè xiǎoshí. / Vì tắc đường, anh ấy đã đến muộn nửa giờ.

2) Nếu đã… thì… (既然…,就…)

Cách dùng: Diễn tả rằng một khi tình huống đã xảy ra, thì kết quả hoặc hành động tiếp theo là tất yếu.

Cấu trúc:

既然 + tình huống, 就 + kết quả/đề xuất

Ví dụ:

  • 既然你已经决定了,就不要再犹豫。/ Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù bú yào zài yóuyù. / Nếu bạn đã quyết định rồi, thì đừng do dự nữa.
  • 事情既然发生了,就积极面对吧。/ Shìqíng jìrán fāshēng le, jiù jījí miànduì ba. / Sự việc đã xảy ra rồi, vậy thì hãy đối mặt một cách tích cực.

3) Do đó, vì vậy (…,因此…)

Cách dùng: Dùng để nêu kết quả tất yếu dựa trên nguyên nhân.

Cấu trúc:

Nguyên nhân + 因此 + kết quả

Ví dụ:

  • 我们准备充分,因此比赛很顺利。/ Wǒmen zhǔnbèi chōngfèn, yīncǐ bǐsài hěn shùnlì. / Chúng tôi chuẩn bị đầy đủ, vì vậy cuộc thi diễn ra rất suôn sẻ.
  • 他认真学习,因此考试成绩很好。/ Tā rènzhēn xuéxí, yīncǐ kǎoshì chéngjì hěn hǎo. / Anh ấy học tập chăm chỉ, vì vậy điểm thi rất tốt.

8. Trọng điểm ngữ pháp 8 – Cấu trúc “Bất kể…thì cũng”

Cấu trúc “Bất kể…thì cũng” dùng để diễn tả sự kiên định, bất kể điều kiện hay tình huống nào xảy ra, kết quả vẫn giữ nguyên hoặc hành động vẫn phải thực hiện. Đây là một cấu trúc quan trọng trong HSK 4, giúp câu văn diễn đạt rõ ràng và nhấn mạnh quyết tâm, thái độ.

1) Bất kể… thì cũng (不管…,都/也…)

Cách dùng: Nhấn mạnh bất kể điều kiện, hoàn cảnh thế nào thì hành động vẫn phải diễn ra hoặc kết quả vẫn xảy ra.

Cấu trúc:

不管 + tình huống, 都/也 + hành động/kết quả

Ví dụ:

  • 不管天气怎么样,我们都要去爬山。/ Bùguǎn tiānqì zěnme yàng, wǒmen dōu yào qù páshān. / Bất kể thời tiết thế nào, chúng tôi cũng sẽ đi leo núi.
  • 不管考试多难,她也认真复习。/ Bùguǎn kǎoshì duō nán, tā yě rènzhēn fùxí. / Bất kể đề thi khó đến đâu, cô ấy vẫn học tập chăm chỉ.

2) Bất kể… thì cũng (无论 / 不论…,都/也…)

Cách dùng: Tương tự 不管, nhưng thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt trang trọng hơn.

Cấu trúc:

无论 / 不论 + tình huống, 都/也 + hành động/kết quả

Ví dụ:

  • 无论你去不去,我都会支持你。/ Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu huì zhīchí nǐ. / Bất kể bạn đi hay không, tôi vẫn sẽ ủng hộ bạn.
  • 无论多晚,他也会等你回家。/ Wúlùn duō wǎn, tā yě huì děng nǐ huí jiā. / Bất kể muộn đến đâu, anh ấy vẫn sẽ đợi bạn về nhà.

9. Trọng điểm ngữ pháp 9 – Các cấu trúc thường dùng với giới từ 在

Giới từ 在 trong tiếng Trung HSK 4 không chỉ chỉ vị trí, mà còn đi kèm nhiều cấu trúc khác để biểu thị phạm vi, phương diện, điều kiện hay quá trình. Nắm chắc các cấu trúc này giúp câu văn diễn đạt rõ nghĩa, tự nhiên hơn.

1) 在……上 (zài……shàng) – Trong vấn đề, về phương diện

Cách dùng: Diễn tả một phương diện, một vấn đề nào đó, thường nhấn mạnh quyền hạn, khả năng hay phạm vi ảnh hưởng.

Cấu trúc:

在……上 (zài……shàng)

Ví dụ:

  • 他在团队管理上很有经验。/ Tā zài tuánduì guǎnlǐ shàng hěn yǒu jīngyàn. / Anh ấy rất có kinh nghiệm trong quản lý đội nhóm.
  • 在沟通技巧上,她比我更出色。/ Zài gōutōng jìqiǎo shàng, tā bǐ wǒ gèng chūsè. / Về kỹ năng giao tiếp, cô ấy nổi trội hơn tôi.

2) 在……方面 (zài……fāngmiàn) – Về phương diện…

Cách dùng: Nhấn mạnh một lĩnh vực hoặc phạm vi cụ thể, thường dùng để nhận xét hoặc đánh giá.

Cấu trúc:

在……方面 (zài……fāngmiàn)

Ví dụ:

  • 小李在艺术方面很有天赋。/ Xiǎo Lǐ zài yìshù fāngmiàn hěn yǒu tiānfù. / Tiểu Lý rất có tài năng về nghệ thuật.
  • 在学习方法方面,他比同学更有心得。/ Zài xuéxí fāngfǎ fāngmiàn, tā bǐ tóngxué gèng yǒu xīndé. / Về phương pháp học tập, anh ấy có nhiều kinh nghiệm hơn bạn cùng lớp.

3) 在……下 (zài……xià) – Dưới … / dưới điều kiện …

Cách dùng: Biểu thị điều kiện, tiền đề hay sự tác động của một yếu tố.

Cấu trúc:

在……下 (zài……xià)

Ví dụ:

  • 在老师的指导下,我们完成了项目。/ Zài lǎoshī de zhǐdǎo xià, wǒmen wánchéngle xiàngmù. / Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, chúng tôi đã hoàn thành dự án.
  • 我不会在压力下放弃自己的理想。/ Wǒ bù huì zài yālì xià fàngqì zìjǐ de lǐxiǎng. / Tôi sẽ không từ bỏ lý tưởng của mình dưới áp lực.

4) 在……中 (zài……zhōng) – Trong / trong quá trình …

Cách dùng: Biểu thị quá trình, phạm vi hay nhóm đối tượng.

Cấu trúc:

在……中 (zài……zhōng)

Ví dụ:

  • 在讨论中,我们提出了很多新想法。/ Zài tǎolùn zhōng, wǒmen tíchūle hěnduō xīn xiǎngfǎ. / Trong quá trình thảo luận, chúng tôi đưa ra nhiều ý tưởng mới.
  • 他在学生中很受欢迎。/ Tā zài xuéshēng zhōng hěn shòu huānyíng. / Anh ấy rất được Học Sinh yêu mến.

10. Trọng điểm ngữ pháp 10 – Cấu trúc 不是……而是

Cách dùng: Cấu trúc 不是……而是 dùng để diễn tả sự tương phản, nhấn mạnh điều trái ngược giữa hai ý, thường dịch là “Không phải… mà là…”.

Cấu trúc:

不是 + nguyên nhân/điều kiện 1 + 而是 + nguyên nhân/điều kiện 2

Ví dụ:

  • 不是他不努力,而是方法不对。/ Bùshì tā bù nǔlì, érshì fāngfǎ bù duì. / Không phải anh ấy không cố gắng, mà là phương pháp chưa đúng.
  • 不是我不想去,而是太忙没时间。/ Bùshì wǒ bù xiǎng qù, érshì tài máng méi shíjiān. / Không phải tôi không muốn đi, mà là quá bận nên không có thời gian.
  • 不是问题太难,而是你没认真看题。/ Bùshì wèntí tài nán, érshì nǐ méi rènzhēn kàn tí. / Không phải câu hỏi quá khó, mà là bạn chưa đọc kỹ đề.

11. Trọng điểm ngữ pháp 11 – Cấu trúc 首……先,其……次 …

Cách dùng: Cấu trúc 首……先,其……次 … dùng để diễn tả trình tự hành động hoặc sự việc, có thể dịch là “trước tiên…, sau đó…”. Đây là mẫu câu phổ biến trong HSK 4, giúp người học nối tiếp các ý theo thứ tự logic.

Cấu trúc:

首 + động từ/động tác 1 + 先, 其 + động từ/động tác 2 + 次

Ví dụ:

  • 做饭首先要准备食材,其次要注意火候。/ Zuò fàn shǒuxiān yào zhǔnbèi shícái, qícì yào zhùyì huǒhòu. / Nấu ăn trước tiên cần chuẩn bị nguyên liệu, sau đó chú ý kiểm soát lửa.
  • 学汉语首先要打好基础,其次要多练习口语。/ Xué Hànyǔ shǒuxiān yào dǎ hǎo jīchǔ, qícì yào duō liànxí kǒuyǔ. / Học tiếng Trung trước tiên cần xây dựng nền tảng vững chắc, sau đó tập nói nhiều hơn.
  • 计划旅行首先要订好机票,其次安排住宿和行程。/ Jìhuà lǚxíng shǒuxiān yào dìng hǎo jīpiào, qícì ānpái zhùsù hé xíngchéng. / Khi lên kế hoạch du lịch, trước tiên cần đặt vé máy bay, sau đó sắp xếp chỗ ở và lịch trình.

12. Trọng điểm ngữ pháp 12 – Cấu trúc 既……又/也/还……

Cách dùng: Cấu trúc 既……又/也/还…… dùng để diễn tả hai đặc điểm cùng xảy ra trong một sự việc, có thể dịch là “vừa… lại…”, “đã… lại còn…”. Thường dùng với tính từ hoặc động từ, hai yếu tố có thể mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực.

Cấu trúc:

既 + đặc điểm 1 + 又/也/还 + đặc điểm 2

Ví dụ:

  • 这道菜既香又辣,非常开胃。/ Zhè dào cài jì xiāng yòu là, fēicháng kāiwèi. / Món ăn này vừa thơm vừa cay, rất kích thích vị giác.
  • 他学习既认真又勤奋,所以成绩一直很好。/ Tā xuéxí jì rènzhēn yòu qínfèn, suǒyǐ chéngjì yīzhí hěn hǎo. / Anh ấy học vừa nghiêm túc lại chăm chỉ, nên thành tích luôn tốt.
  • 这个房间既小也整洁,住起来很舒服。/ Zhège fángjiān jì xiǎo yě zhěngjié, zhù qǐlái hěn shūfú. / Căn phòng này vừa nhỏ lại gọn gàng, ở rất thoải mái.

13. Trọng điểm ngữ pháp 13 – Cấu trúc ……,否则……

Cách dùng: Cấu trúc ……,否则…… được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – hậu quả, với ý nghĩa “Nếu không… thì sẽ…”. Thường dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh hậu quả sẽ xảy ra nếu vế đầu không được thực hiện.

Cấu trúc:

Vế 1 + ,否则 + Vế 2

Ví dụ:

  • 你得按时交作业,否则老师会批评你。/ Nǐ děi ànshí jiāo zuòyè, fǒuzé lǎoshī huì pīpíng nǐ. / Bạn phải nộp bài đúng hạn, nếu không thầy cô sẽ phê bình bạn.
  • 赶快出发吧,否则可能会错过火车。/ Gǎnkuài chūfā ba, fǒuzé kěnéng huì cuòguò huǒchē. / Hãy khởi hành ngay, nếu không có thể lỡ tàu.
  • 请仔细阅读说明,否则容易操作错误。/ Qǐng zǐxì yuèdú shuōmíng, fǒuzé róngyì cāozuò cuòwù. / Hãy đọc kỹ hướng dẫn, nếu không dễ thao tác sai.

14. Trọng điểm ngữ pháp 14 – Cấu trúc 哪怕……,也/还……

Cấu trúc 哪怕……,也/还…… dùng để diễn đạt nhượng bộ, mang nghĩa “Cho dù… thì vẫn…”. Thường được dùng khi muốn nhấn mạnh tinh thần kiên định hoặc sự việc vẫn xảy ra bất chấp điều kiện khó khăn.

Cấu trúc:

哪怕 + điều kiện khó khăn / giả thiết, 也/还 + hành động / kết quả

Ví dụ:

  • 哪怕工作再忙,我也会每天锻炼身体。/ Nǎpà gōngzuò zài máng, wǒ yě huì měitiān duànliàn shēntǐ. / Cho dù công việc bận đến đâu, tôi vẫn sẽ luyện tập thể dục mỗi ngày.
  • 哪怕别人不支持,她也坚持自己的梦想。/ Nǎpà biérén bù zhīchí, tā yě jiānchí zìjǐ de mèngxiǎng. / Cho dù người khác không ủng hộ, cô ấy vẫn kiên trì theo đuổi ước mơ của mình.
  • 哪怕天很冷,我们还要去山上露营。/ Nǎpà tiān hěn lěng, wǒmen hái yào qù shān shàng lùyíng. / Cho dù trời rất lạnh, chúng tôi vẫn sẽ đi cắm trại trên núi.

BÀI TẬP:

Dạng 1: Điền từ/cấu trúc thích hợp vào chỗ trống

  • 只要你努力学习,______ 能够通过考试。

Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, ______ nénggòu tōngguò kǎoshì.

  • 他没钱,______ 没买那辆车。

Tā méi qián, ______ méi mǎi nà liàng chē.

  • 天气很冷,______ 我们还是决定去爬山。

Tiānqì hěn lěng, ______ wǒmen háishì juédìng qù páshān.

Đáp án:

  1. 就 jiù
  2. 不是……而是 Bùshì……érshì
  3. 哪怕……也/还 Nǎpà……yě/hái

Dạng 2: Ghép câu đúng theo logic “Nguyên nhân – Kết quả”

  • 他感冒了,______ 今天不能去上班。

Tā gǎnmàole, ______ jīntiān bùnéng qù shàngbān.

  • 事情已经发生了,______ 后悔也没用。

Shìqíng yǐjīng fāshēngle, ______ hòuhuǐ yě méiyòng.

  • 小王工作很努力,______ 同事们都很佩服他。

Xiǎo Wáng gōngzuò hěn nǔlì, ______ tóngshìmen dōu hěn pèifú tā.

Đáp án:

  1. 因此 Yīncǐ (vì vậy)
  2. 既然 Jìrán (nếu đã… thì)
  3. 因此 Yīncǐ / 所以 Suǒyǐ (vì vậy)

Dạng 3: Chọn câu đúng theo nghĩa “Nhượng bộ / Bất kể”

1) Cho dù trời mưa, chúng tôi vẫn đi dã ngoại.

  • A. 天下雨,我们就去野餐。Tiān xià yǔ, wǒmen jiù qù yěcān.
  • B. 哪怕下雨,我们也去野餐。Nǎpà xià yǔ, wǒmen yě qù yěcān.
  • C. 如果下雨,我们就去野餐。Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jiù qù yěcān.

2) Ngoài học tiếng Trung, tôi còn học Toán.

  • A. 除了汉语课以外,我也学数学。Chúle Hànyǔ kè yǐwài, wǒ yě xué shùxué.
  • B. 只有汉语课,我才学数学。Zhǐyǒu Hànyǔ kè, wǒ cái xué shùxué.
  • C. 尽管汉语课,我也学数学。Jǐnguǎn Hànyǔ kè, wǒ yě xué shùxué.

Đáp án:

  • B. 哪怕下雨,我们也去野餐。
  • A. 除了汉语课以外,我也学数学。

>>> File drive tổng hợp trọng điểm ngữ pháp HSK 4

Tổng hợp trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình HSK 4

Tổng hợp trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình HSK 4

2.2. Luyện nói để thi khẩu ngữ HSKK trung cấp

Kỹ năng nói là yếu tố quan trọng để đạt điểm cao trong HSKK trung cấp. Luyện tập đều giúp bạn phản xạ nhanh, phát âm chuẩn và diễn đạt tự nhiên.

Phương pháp học:

  • Mô phỏng đề thi: Luyện nói theo đề thi mẫu để quen với cấu trúc câu hỏi, thời gian trả lời và các chủ đề thường gặp như bản thân, gia đình, học tập, công việc hay sở thích.
  • Ghi âm và nghe lại: Khi luyện nói, ghi âm câu trả lời của mình rồi nghe lại để phát hiện lỗi phát âm, ngữ điệu và cách dùng từ chưa chính xác.
  • Luyện theo chủ đề: Chọn các chủ đề quen thuộc và tự tạo các câu hỏi để thực hành. Việc này giúp bạn mở rộng vốn từ, cách diễn đạt và tăng khả năng phản xạ khi gặp đề thi thật.
  • Nhấn mạnh từ khóa và liên kết câu: Khi nói, chú ý nhấn mạnh từ quan trọng và nối các câu hợp lý để câu trả lời mạch lạc, rõ ràng, giúp giám khảo dễ theo dõi.
  • Thực hành với bạn hoặc Giáo Viên: Trao đổi trực tiếp với người khác giúp bạn làm quen với tốc độ nói, phát âm tự nhiên và học cách điều chỉnh giọng điệu khi trả lời các câu hỏi bất ngờ.

>>> File drive file luyện nói theo đề thi mẫu HSK 4

3. Tổng hợp 5+ đề thi HSK 4 mới nhất 2025 kèm đáp án

Tổng hợp các đề thi mới nhất kèm đáp án để bạn vừa luyện tập, vừa kiểm tra kết quả học tập một cách trực tiếp.

  • Đề thi 1
  • Đề thi 2
  • Đề thi 3
  • Đề thi 4
  • Đề thi 5

4. Những lỗi sai phổ biến khi ôn HSK 4 & cách tránh

1) Chạy theo mẹo, bỏ quên nền tảng

Nhiều người khi học HSK 4 chỉ tập trung vào mẹo làm bài hoặc các dạng câu thường xuất hiện trong đề thi mà quên củng cố nền tảng từ vựng và ngữ pháp. Khi gặp đề mới hoặc câu hỏi biến thể, họ dễ bối rối và không biết giải quyết như thế nào. Để tránh điều này, bạn nên dành thời gian hệ thống lại kiến thức HSK 3 và HSK 4 trước, nắm chắc từ vựng, cấu trúc câu, sau đó mới áp dụng mẹo làm bài vào các bài tập thực hành.

2) Học lệch kỹ năng

Có người quá tập trung vào nghe hay đọc mà bỏ quên viết và nói. Kết quả là dù làm bài thi tốt ở phần nghe – đọc, họ vẫn gặp khó khăn khi giao tiếp hay viết luận ngắn. Cách khắc phục là lên kế hoạch học đều các kỹ năng: mỗi tuần dành thời gian luyện nghe, đọc, viết và nói. Ví dụ, sau khi học từ vựng mới, thử đặt câu, viết nhật ký ngắn hoặc đọc to để luyện nói.

3) Không ôn theo đề thi thật

Học chỉ qua sách giáo khoa hay các tài liệu rời rạc mà không luyện đề thi thật khiến bạn thiếu cảm giác với định dạng và áp lực thời gian khi thi. Để cải thiện, hãy làm các đề HSK 4 thật ít nhất 2-3 lần trong quá trình ôn tập. Sau mỗi lần làm, phân tích lỗi, ghi chú từ vựng và cấu trúc chưa nắm chắc để điều chỉnh kế hoạch học.

4) Học thụ động – không phản xạ

Nếu chỉ đọc và ghi chép mà không thực hành nghe – nói, bạn khó phản xạ nhanh trong các tình huống thực tế. Giải pháp là kết hợp học với thực hành. Nghe podcast, xem video tiếng Trung, ghi âm lại phần nói của bản thân và so sánh với mẫu sẽ giúp bạn phản xạ tự nhiên hơn.

5) Học quá dồn dập – dễ kiệt sức

Cố gắng học nhiều kiến thức trong một thời gian ngắn dễ khiến bạn mệt mỏi, giảm hiệu quả và nhanh chán. Cách tránh là chia nhỏ khối lượng học mỗi ngày và xen kẽ nghỉ ngắn. Ví dụ, học 2 tiếng mỗi ngày với 30 phút từ vựng, 30 phút ngữ pháp, 30 phút đọc – viết, và 30 phút nghe – nói sẽ giúp tiếp thu tốt hơn.

6) Không đánh giá tiến độ học

Nếu không kiểm tra tiến độ định kỳ, bạn sẽ không biết điểm mạnh, điểm yếu, và dễ học lệch hướng. Để khắc phục, sau mỗi tuần hoặc mỗi tháng, làm bài kiểm tra mini cho từng kỹ năng, ghi lại kết quả và điều chỉnh lộ trình học cho phù hợp.

7) Thiếu người hướng dẫn đồng hành

Học một mình dễ dẫn đến sai lầm kéo dài hoặc bỏ qua các chiến lược ôn tập hiệu quả. Tham gia lớp học, nhóm học, hoặc nhờ người hướng dẫn sẽ giúp bạn sửa lỗi kịp thời, nhận phản hồi chính xác và duy trì động lực học tập.

 Tổng hợp 5+ đề thi HSK 4 mới nhất 2025 kèm đáp án

Tổng hợp 5+ đề thi HSK 4 mới nhất 2025 kèm đáp án

5. Chinh phục HSK 1-6: Vững gốc – Bền tâm – Vượt giới hạn cùng Học Viện Ôn Ngọc BeU

Tại Học Viện Ôn Ngọc BeU, hành trình chinh phục tiếng Trung không chỉ là luyện thi HSK mà còn là quá trình khai mở tư duy, phát triển bản thân và khám phá bản sắc riêng.

Học Viên được học theo giáo trình HSK chuẩn, kết hợp tài liệu độc quyền được đội ngũ chuyên môn xây dựng từ kinh nghiệm thực tiễn. Nhờ vậy, bạn sẽ hiểu sâu sắc cách phát âm đa vùng và nắm vững sắc thái ngôn ngữ. Giáo trình độc quyền tại Học Viện còn mang phong cách cổ trang Trung Hoa độc bản, tạo cảm hứng học tập sống động và khác biệt.

Một điểm nổi bật khác là mô hình lớp học tinh gọn, chỉ từ 3 – 5 Học Viên/lớp, cả offline và online. Mỗi lớp luôn có:

  • 01 Giáo Viên chính
  • 01 Giáo Vụ học tập đồng hành

Ngay từ đầu, Học Viên được kiểm tra năng lực kỹ lưỡng để xếp lớp phù hợp, tiết kiệm thời gian và tối ưu hiệu quả học tập.

Học Viện Ôn Ngọc BeU còn linh hoạt hỗ trợ Học Viên trong mọi tình huống:

  • Buổi học vắng sẽ được gửi bản ghi bài giảng riêng tư trên YouTube và cập nhật trên nhóm Zalo lớp.
  • Trợ Giảng chủ động ôn tập cá nhân hóa, đảm bảo tất cả Học Viên đều tiến bộ.

Chọn BeU, bạn không chỉ chuẩn bị tốt cho kỳ thi HSK mà còn tự tin ứng dụng tiếng Trung trong học tập, công việc, du học và kết nối quốc tế. Đây là lộ trình giúp bạn vững gốc, bền tâm và vượt giới hạn trong hành trình chinh phục tiếng Trung.

Chinh phục HSK 1-6: Vững gốc - Bền tâm - Vượt giới hạn cùng Học Viện Ôn Ngọc BeU

Chinh phục HSK 1-6: Vững gốc – Bền tâm – Vượt giới hạn cùng Học Viện Ôn Ngọc BeU

Ôn HSK 4 là hành trình nâng cấp toàn diện về tư duy ngôn ngữ, chứ không đơn thuần là tích lũy thêm từ vựng hay ngữ pháp. Sự đều đặn, đúng hướng và phù hợp với bản thân sẽ là “bản đồ” giúp bạn chạm đến mục tiêu một cách nhẹ nhàng hơn.

Nếu bạn đang tìm một lộ trình học khoa học, dễ hiểu và truyền cảm hứng, Học Viện Ôn Ngọc BeU luôn sẵn sàng đồng hành. Bởi tại đây, việc học không chỉ là để vượt qua kỳ thi, mà còn là để khai mở một hành trình mới, sâu sắc hơn với tiếng Trung. Đăng ký khoá học HSK 4 qua Fanpage Học Viện Ôn Ngọc BeU hoặc Hotline 1900 8888 02 để được tư vấn chi tiết nhất!

Ngày đăng: 26/8/2025

Tác giả: Học Viện Ôn Ngọc BeU

Chia sẻ:

Mục lục

  • 1. Cấu trúc đề thi HSK 4 & HSKK trung cấp chuẩn - mới nhất 2025
  • 1.1. Cấu trúc đề thi HSK 4
  • 1.2. Cấu trúc đề thi HSKK trung cấp
  • 2. Ôn tập HSK 4 theo cấu trúc đề thi chuẩn hiện nay
  • 2.1. Luyện tập 3 kỹ năng Nghe - Đọc - Viết để thi HSK 4
  • 2.1.1. Luyện nghe đề thi mẫu
  • 2.1.2 Tổng hợp 1200 từ vựng cơ bản trong giáo trình HSK 4
  • 2.1.3. Tổng hợp trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình HSK 4
  • 2.2. Luyện nói để thi khẩu ngữ HSKK trung cấp
  • 3. Tổng hợp 5+ đề thi HSK 4 mới nhất 2025 kèm đáp án
  • 4. Những lỗi sai phổ biến khi ôn HSK 4 & cách tránh
  • 5. Chinh phục HSK 1-6: Vững gốc - Bền tâm - Vượt giới hạn cùng Học Viện Ôn Ngọc BeU

CHIA SẺ TỪ KHÁCH HÀNG

Đánh giá bài viết (0 đánh giá)