Bước sang HSK 4, bạn sẽ thấy tiếng Trung trở nên phong phú hơn, từ vựng nhiều hơn, cấu trúc đề thi cũng phức tạp hơn. Đó là sự chuyển tiếp tự nhiên từ cấp cơ bản lên trung cấp, và đôi khi khiến bạn băn khoăn không biết nên bắt đầu từ đâu hay tập trung vào kỹ năng nào trước.
Trong bài viết này, Học Viện Ôn Ngọc BeU sẽ cùng bạn làm rõ những điểm cốt lõi để ôn HSK 4 trở nên hiệu quả và có hệ thống. Khi biết rõ mục tiêu, theo đúng lộ trình và được hướng dẫn bài bản, việc luyện thi sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn, vừa nâng cao kỹ năng vừa giữ vững hứng thú học tập.
Cần 180/300 điểm để đạt HSK 4, cụ thể
Thời gian thi là khoảng 100 đến 105 phút làm bài cộng với thời gian điền thông tin cá nhân |
1. Cấu trúc đề thi HSK 4 & HSKK trung cấp chuẩn – mới nhất 2025
Khi thi HSK 4, bạn không chỉ làm bài HSK thông thường mà còn phải thi thêm phần nói – gọi là HSKK trung cấp. Đây là bài kiểm tra năng lực khẩu ngữ, tổ chức cùng đợt với HSK nhưng chấm điểm riêng.
1.1. Cấu trúc đề thi HSK 4
Kỳ thi HSK 4 đánh giá ba kỹ năng Nghe – Đọc – Viết trong 105 phút, bao gồm 5 phút ghi thông tin cá nhân.
Phần 1 – Nghe hiểu:
Phần nghe kéo dài khoảng 30 phút, gồm 45 câu hỏi, mỗi câu nghe 2 lần và không có Pinyin. Sau mỗi câu, bạn có khoảng 5 phút để tô đáp án, do đó, bạn nên tô ngay để kịp tiến độ phần tiếp theo.
Nghe hiểu | Số câu | Nội dung |
Phần 1 | 10 | Mỗi câu kèm một đoạn nghe ngắn khoảng 2-3 câu. Thí sinh nghe và phán đoán thông tin đúng hay sai. Nếu thông tin trùng khớp, đánh dấu ✓; nếu sai, đánh dấu ✗. |
Phần 2 | 15 | Cung cấp đoạn hội thoại ngắn giữa một nam và một nữ. Thí sinh dựa vào nội dung nghe được để chọn đáp án theo câu hỏi của người thứ ba. |
Phần 3 | 20 | Các đoạn hội thoại dài khoảng 4-5 câu giữa một nam và một nữ, kèm 4 đáp án A, B, C, D. Thí sinh chọn đáp án đúng theo nội dung nghe. Từ câu 36-45, đoạn hội thoại sẽ khác, không nhất thiết giữa nam và nữ nữa, vẫn có 2 câu hỏi kèm theo. |
Phần 2 – Đọc hiểu:
Phần đọc gồm 40 câu chia 3 dạng, kéo dài khoảng 40 phút. Bạn cần luyện khả năng đọc nhanh – nắm ý – chọn đáp án, đồng thời phản xạ linh hoạt khi chuyển giữa các đoạn và câu hỏi.
Đọc hiểu | Số câu | Nội dung |
Phần 1 | 10 | Bao gồm 5 câu dựa vào đoạn hội thoại và 5 câu dựa vào câu đơn hay từ vựng. Thí sinh đọc và điền từ phù hợp dựa vào ngữ cảnh và nghĩa câu. |
Phần 2 | 10 | Cung cấp các từ rời rạc, thí sinh cần sắp xếp để tạo câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp và có nghĩa. |
Phần 3 | 20 | Các đoạn văn ngắn 2-5 câu. Thí sinh chú ý ý chính và chọn đáp án phù hợp nhất. |
Phần 3 – Viết:
Phần viết có 15 câu, chia làm thành 2 dạng, làm trong 25 phút. Bạn cần sắp xếp từ thành câu và viết lại câu theo gợi ý, nắm chắc cấu trúc và từ vựng HSK 4 sẽ giúp bạn hoàn thành phần thi này một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Viết | Số câu | Nội dung |
Phần 1 | 10 | Sắp xếp từ cho sẵn để tạo câu hoàn chỉnh, đúng nghĩa và ngữ pháp. |
Phần 2 | 5 | Đề bài cung cấp hình ảnh và từ vựng liên quan. Thí sinh quan sát kỹ và viết mô tả ngắn gọn, sử dụng các từ cho sẵn để trình bày nội dung bức tranh. |

Để vượt qua kỳ thi HSK 4, bạn cần đạt ít nhất 180/300 điểm. Cấu trúc đề thi nhìn qua có vẻ quen thuộc, nhưng yêu cầu về tốc độ, từ vựng và kỹ năng lại cao hơn đáng kể. Nắm rõ từng phần thi, hiểu cách vận hành của đề bài sẽ giúp bạn học thông minh và luyện tập đúng trọng tâm.
1.2. Cấu trúc đề thi HSKK trung cấp
HSKK trung cấp đánh giá khả năng nói tiếng Trung ở mức trung cấp, cao hơn HSKK sơ cấp. Trong khoảng 23 phút (10 phút chuẩn bị, 13 phút làm bài), bạn sẽ trải qua 3 phần: nghe – lặp lại câu, nghe – trả lời, và trình bày chủ đề.
Bài thi đòi hỏi phản xạ nhanh và diễn đạt trôi chảy ý tưởng quen thuộc. Để đạt chuẩn, bạn cần hoàn thành 14 câu với tối thiểu 60/100 điểm.
Nghe hiểu | Số câu | Nội dung |
Phần 1 | 10 | Bạn sẽ nghe 10 câu và nhắc lại chính xác sau khi có tiếng “ting”. Mỗi câu chỉ nghe một lần, không nhìn chữ, vì vậy cần tập trung nghe và nhắc lại bằng máy ghi âm. |
Phần 2 | 2 | Quan sát 2 bức tranh và kể câu chuyện hoặc miêu tả nội dung liên quan. Mỗi câu trả lời tối đa 2 phút và bắt đầu sau tiếng “ting”. |
Phần 3 | 2 | Trình bày ý kiến, đánh giá hoặc kể câu chuyện về một chủ đề bất kỳ. Chỉ bắt đầu nói khi nghe tiếng “ting”. |

2. Ôn tập HSK 4 theo cấu trúc đề thi chuẩn hiện nay
Hướng dẫn này giúp bạn làm quen và luyện tập theo đúng cấu trúc đề thi HSK 4, tăng hiệu quả ôn tập và làm bài chính xác hơn.
2.1. Luyện tập 3 kỹ năng Nghe – Đọc – Viết để thi HSK 4
Tập trung rèn luyện đồng thời cả nghe, đọc và viết để nắm chắc từng kỹ năng và tự tin với bài thi thật.
2.1.1. Luyện nghe đề thi mẫu
Kỹ năng nghe là phần quan trọng trong HSK 4. Luyện tập với các đề thi mẫu giúp bạn làm quen với tốc độ nói, giọng điệu và cách hỏi của đề thi.
Phương pháp học:
- Nghe lần đầu – nắm ý chính: Trước khi nghe, đọc qua câu hỏi để đoán chủ đề. Khi nghe, tập trung vào các thông tin quan trọng như số liệu, thời gian, địa điểm và ý chính của đoạn hội thoại.
- Nghe lần hai – chú ý chi tiết: Nghe lại để ghi chú các từ khóa, từ vựng và chi tiết quan trọng. So sánh với câu hỏi để xác định đáp án chính xác hơn.
- Đọc câu hỏi trước khi nghe: Việc này giúp bạn biết cần nghe kỹ những thông tin nào, từ đó tăng khả năng nắm bắt chi tiết và trả lời đúng.
- Luyện nghe theo chủ đề: Chọn các chủ đề quen thuộc như du lịch, học tập, mua sắm hay đời sống hàng ngày. Khi luyện theo chủ đề, bạn sẽ quen với từ vựng và cách diễn đạt thường gặp trong đề thi.
- Đối chiếu đáp án và rút kinh nghiệm: Sau khi nghe xong, so sánh với transcript hoặc đáp án. Ghi lại những lỗi, từ chưa hiểu và luyện lại phần khó để cải thiện khả năng nhận diện thông tin chính.
>>> Ôn lại bài tập nghe có trong Quyển bài tập HSK 4 TẠI ĐÂY
>>> File drive file nghe đề thi mẫu HSK 4
2.1.2 Tổng hợp 1200 từ vựng cơ bản trong giáo trình HSK 4
Dưới đây là tổng hợp 1.200 từ vựng cơ bản HSK 4, giúp bạn nắm chắc nền tảng từ vựng, dễ dàng áp dụng vào nghe – nói – đọc – viết trong kỳ thi.
STT | Từ vựng tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa Tiếng Việt |
1 | 爱情 | ài qíng | tình yêu |
2 | 安排 | ān pái | sắp xếp, sắp đặt |
3 | 安全 | ān quán | an toàn |
4 | 按时 | àn shí | đúng giờ |
5 | 按照 | àn zhào | theo, theo như |
6 | 百分之 | bǎi fēn zhī | phần trăm |
7 | 棒 | bàng | tuyệt vời, giỏi |
8 | 包子 | bāo zi | bánh bao |
9 | 保护 | bǎo hù | bảo vệ |
10 | 保证 | bǎo zhèng | bảo đảm, cam kết |
11 | 抱 | bào | ôm, bế |
12 | 报名 | bào míng | đăng ký |
13 | 抱歉 | bào qiàn | xin lỗi |
14 | 倍 | bèi | lần, gấp |
15 | 杯子 | bēi zi | cái cốc |
16 | 笨 | bèn | ngốc nghếch |
17 | 鼻子 | bí zi | cái mũi |
18 | 毕业 | bì yè | tốt nghiệp |
19 | 必须 | bì xū | phải, cần thiết |
20 | 边 | biān | cạnh, bên |
21 | 便 | biàn | tiện lợi |
22 | 饼干 | bǐng gān | bánh quy |
23 | 比较 | bǐ jiào | so sánh |
24 | 部队 | bù duì | quân đội |
25 | 菜 | cài | rau, món ăn |
26 | 材料 | cái liào | tài liệu, nguyên liệu |
27 | 参加 | cān jiā | tham gia |
28 | 草 | cǎo | cỏ |
29 | 差不多 | chà bu duō | gần như, xấp xỉ |
30 | 超市 | chāo shì | siêu thị |
31 | 炒 | chǎo | xào |
32 | 吵 | chǎo | ồn ào |
33 | 超过 | chāo guò | vượt quá |
34 | 成熟 | chéng shú | chín chắn |
35 | 成绩 | chéng jì | thành tích |
36 | 承认 | chéng rèn | thừa nhận |
37 | 城市 | chéng shì | thành phố |
38 | 吃惊 | chī jīng | ngạc nhiên |
39 | 厨房 | chú fáng | nhà bếp |
40 | 除了 | chú le | ngoại trừ |
41 | 春 | chūn | mùa xuân |
42 | 词典 | cí diǎn | từ điển |
43 | 打扫 | dǎ sǎo | dọn dẹp |
44 | 带 | dài | mang theo |
45 | 单位 | dān wèi | đơn vị |
46 | 胆小 | dǎn xiǎo | nhút nhát |
47 | 当地 | dāng dì | địa phương |
48 | 道歉 | dào qiàn | xin lỗi |
49 | 得 | de | (dùng trong bổ ngữ) |
50 | 低 | dī | thấp |
51 | 电池 | diàn chí | pin |
52 | 电台 | diàn tái | đài phát thanh |
53 | 电梯 | diàn tī | thang máy |
54 | 掉 | diào | rơi, rớt |
55 | 调查 | diào chá | điều tra |
56 | 丢 | diū | làm mất |
57 | 冬 | dōng | mùa đông |
58 | 动物 | dòng wù | động vật |
59 | 堵车 | dǔ chē | tắc đường |
60 | 肚子 | dù zi | cái bụng |
61 | 短信 | duǎn xìn | tin nhắn |
62 | 断 | duàn | đứt, gãy |
63 | 段 | duàn | đoạn, phần |
64 | 对 | duì | đối với |
65 | 对象 | duì xiàng | đối tượng, người yêu |
66 | 反对 | fǎn duì | phản đối |
67 | 放假 | fàng jià | nghỉ lễ |
68 | 房间 | fáng jiān | phòng |
69 | 房租 | fáng zū | tiền thuê nhà |
70 | 方法 | fāng fǎ | phương pháp |
71 | 方面 | fāng miàn | phương diện |
72 | 访问 | fǎng wèn | thăm, truy cập |
73 | 方向 | fāng xiàng | phương hướng |
74 | 烦恼 | fán nǎo | phiền não |
75 | 翻译 | fān yì | dịch |
76 | 饭馆 | fàn guǎn | quán ăn |
77 | 法律 | fǎ lǜ | pháp luật |
78 | 发展 | fā zhǎn | phát triển |
79 | 分 | fēn | phút, phần |
80 | 分析 | fēn xī | phân tích |
81 | 分钟 | fēn zhōng | phút |
82 | 丰富 | fēng fù | phong phú |
83 | 风险 | fēng xiǎn | rủi ro |
84 | 否定 | fǒu dìng | phủ định |
85 | 服务员 | fú wù yuán | nhân viên phục vụ |
86 | 符合 | fú hé | phù hợp |
87 | 父亲 | fù qīn | cha |
88 | 复习 | fù xí | ôn tập |
89 | 负责 | fù zé | chịu trách nhiệm |
90 | 复杂 | fù zá | phức tạp |
91 | 改变 | gǎi biàn | thay đổi |
92 | 改进 | gǎi jìn | cải tiến |
93 | 干 | gān | làm |
94 | 干净 | gān jìng | sạch sẽ |
95 | 感动 | gǎn dòng | cảm động |
96 | 感觉 | gǎn jué | cảm giác |
97 | 感谢 | gǎn xiè | cảm ơn |
98 | 敢 | gǎn | dám |
99 | 刚 | gāng | vừa mới |
100 | 钢笔 | gāng bǐ | bút máy |
101 | 高兴 | gāo xìng | vui vẻ |
102 | 告诉 | gào sù | nói, bảo |
103 | 哥哥 | gē ge | anh trai |
104 | 歌 | gē | bài hát |
105 | 隔壁 | gé bì | bên cạnh |
106 | 给 | gěi | cho, đưa |
107 | 根 | gēn | cái (dùng cho vật dài) |
108 | 根据 | gēn jù | căn cứ |
109 | 更 | gèng | hơn, càng |
110 | 公共汽车 | gōng gòng qì chē | xe buýt |
111 | 工资 | gōng zī | tiền lương |
112 | 功能 | gōng néng | chức năng |
113 | 工人 | gōng rén | công nhân |
114 | 共同 | gòng tóng | chung |
115 | 狗 | gǒu | con chó |
116 | 够 | gòu | đủ |
117 | 购物 | gòu wù | mua sắm |
118 | 估计 | gū jì | ước tính |
119 | 顾客 | gù kè | khách hàng |
120 | 故意 | gù yì | cố ý |
121 | 故事 | gù shì | câu chuyện |
122 | 挂 | guà | treo |
123 | 关键 | guān jiàn | then chốt |
124 | 关系 | guān xì | quan hệ |
125 | 关心 | guān xīn | quan tâm |
126 | 关于 | guān yú | về, liên quan |
127 | 管理 | guǎn lǐ | quản lý |
128 | 光 | guāng | ánh sáng |
129 | 逛 | guàng | đi dạo |
130 | 规定 | guī dìng | quy định |
131 | 过程 | guò chéng | quá trình |
132 | 过去 | guò qù | quá khứ |
133 | 过 | guò | qua, vượt qua |
134 | 害怕 | hài pà | sợ hãi |
135 | 害羞 | hài xiū | xấu hổ |
136 | 海洋 | hǎi yáng | đại dương |
137 | 好 | hǎo | tốt |
138 | 好奇 | hào qí | tò mò |
139 | 好像 | hǎo xiàng | dường như |
140 | 盒子 | hé zi | cái hộp |
141 | 合格 | hé gé | đạt tiêu chuẩn |
142 | 合适 | hé shì | phù hợp |
143 | 合作 | hé zuò | hợp tác |
144 | 黑板 | hēi bǎn | bảng đen |
145 | 恨 | hèn | ghét |
146 | 猴子 | hóu zi | con khỉ |
147 | 后悔 | hòu huǐ | hối hận |
148 | 厚 | hòu | dày |
149 | 互相 | hù xiāng | lẫn nhau |
150 | 花 | huā | hoa |
151 | 划 | huá | chèo,划 |
152 | 画 | huà | vẽ, bức tranh |
153 | 坏 | huài | hỏng, xấu |
154 | 还 | huán | trả lại |
155 | 环境 | huán jìng | môi trường |
156 | 换 | huàn | đổi, thay |
157 | 幻想 | huàn xiǎng | tưởng tượng |
158 | 黄 | huáng | màu vàng |
159 | 谎话 | huǎng huà | lời nói dối |
160 | 会议 | huì yì | cuộc họp |
161 | 活动 | huó dòng | hoạt động |
162 | 活泼 | huó pō | hoạt bát |
163 | 火 | huǒ | lửa |
164 | 获得 | huò dé | đạt được |
165 | 或者 | huò zhě | hoặc |
166 | 机会 | jī huì | cơ hội |
167 | 鸡蛋 | jī dàn | trứng gà |
168 | 几乎 | jī hū | hầu như |
169 | 积极 | jī jí | tích cực |
170 | 技术 | jì shù | kỹ thuật |
171 | 继续 | jì xù | tiếp tục |
172 | 记录 | jì lù | ghi chép |
173 | 纪律 | jì lǜ | kỷ luật |
174 | 纪念 | jì niàn | kỷ niệm |
175 | 寄 | jì | gửi |
176 | 计划 | jì huà | kế hoạch |
177 | 既然 | jì rán | đã, vì |
178 | 季节 | jì jié | mùa |
179 | 家 | jiā | nhà, gia đình |
180 | 家具 | jiā jù | đồ nội thất |
181 | 价格 | jià gé | giá cả |
182 | 假 | jiǎ | giả |
183 | 假期 | jià qī | kỳ nghỉ |
184 | 坚持 | jiān chí | kiên trì |
185 | 检查 | jiǎn chá | kiểm tra |
186 | 简单 | jiǎn dān | đơn giản |
187 | 健康 | jiàn kāng | sức khỏe, khỏe mạnh |
188 | 见面 | jiàn miàn | gặp mặt |
189 | 建立 | jiàn lì | thiết lập |
190 | 建设 | jiàn shè | xây dựng |
191 | 建议 | jiàn yì | đề nghị |
192 | 将来 | jiāng lái | tương lai |
193 | 讲 | jiǎng | nói, giảng |
194 | 降低 | jiàng dī | giảm |
195 | 交 | jiāo | nộp, giao |
196 | 交流 | jiāo liú | trao đổi |
197 | 交通 | jiāo tōng | giao thông |
198 | 骄傲 | jiāo ào | kiêu ngạo |
199 | 角 | jiǎo | góc, đồng (tiền) |
200 | 脚 | jiǎo | chân |
201 | 饺子 | jiǎo zi | bánh sủi cảo |
202 | 教 | jiāo | dạy |
203 | 教材 | jiào cái | tài liệu giảng dạy |
204 | 教育 | jiào yù | giáo dục |
205 | 接受 | jiē shòu | chấp nhận |
206 | 节 | jié | tiết, ngày lễ |
207 | 结果 | jié guǒ | kết quả |
208 | 结婚 | jié hūn | kết hôn |
209 | 结束 | jié shù | kết thúc |
210 | 解决 | jiě jué | giải quyết |
211 | 借 | jiè | mượn |
212 | 介绍 | jiè shào | giới thiệu |
213 | 尽管 | jǐn guǎn | mặc dù |
214 | 尽量 | jǐn liàng | cố gắng hết sức |
215 | 紧张 | jǐn zhāng | căng thẳng |
216 | 进步 | jìn bù | tiến bộ |
217 | 进入 | jìn rù | đi vào |
218 | 进行 | jìn xíng | tiến hành |
219 | 禁止 | jìn zhǐ | cấm |
220 | 精彩 | jīng cǎi | tuyệt vời |
221 | 精神 | jīng shén | tinh thần |
222 | 经济 | jīng jì | kinh tế |
223 | 经历 | jīng lì | trải nghiệm |
224 | 经验 | jīng yàn | kinh nghiệm |
225 | 警察 | jǐng chá | cảnh sát |
226 | 竞争 | jìng zhēng | cạnh tranh |
227 | 竟然 | jìng rán | bất ngờ |
228 | 镜子 | jìng zi | gương |
229 | 酒 | jiǔ | rượu |
230 | 救 | jiù | cứu |
231 | 就 | jiù | thì, ngay |
232 | 旧 | jiù | cũ |
233 | 举 | jǔ | giơ, cử hành |
234 | 举办 | jǔ bàn | tổ chức |
235 | 举行 | jǔ xíng | tiến hành |
236 | 拒绝 | jù jué | từ chối |
237 | 俱乐部 | jù lè bù | câu lạc bộ |
238 | 距离 | jù lí | khoảng cách |
239 | 聚会 | jù huì | buổi tụ họp |
240 | 卡 | kǎ | thẻ |
241 | 开 | kāi | mở, bắt đầu |
242 | 开玩笑 | kāi wán xiào | đùa |
243 | 看 | kàn | nhìn, xem |
244 | 看来 | kàn lái | có vẻ |
245 | 烤 | kǎo | nướng |
246 | 考试 | kǎo shì | kỳ thi |
247 | 棵 | kē | cây (dùng cho thực vật) |
248 | 科学 | kē xué | khoa học |
249 | 可爱 | kě ài | đáng yêu |
250 | 可能 | kě néng | có thể |
251 | 可惜 | kě xī | đáng tiếc |
252 | 渴 | kě | khát |
253 | 刻 | kè | khắc, phút |
254 | 客人 | kè rén | khách |
255 | 课本 | kè běn | sách giáo khoa |
256 | 课堂 | kè táng | lớp học |
257 | 空间 | kōng jiān | không gian |
258 | 空气 | kōng qì | không khí |
259 | 空 | kōng | trống |
260 | 恐怕 | kǒng pà | e rằng |
261 | 口 | kǒu | miệng, người |
262 | 哭 | kū | khóc |
263 | 苦 | kǔ | khổ, cay |
264 | 裤子 | kù zi | quần |
265 | 快 | kuài | nhanh |
266 | 块 | kuài | đồng, miếng |
267 | 筷子 | kuài zi | đũa |
268 | 宽 | kuān | rộng |
269 | 困 | kùn | buồn ngủ |
270 | 困难 | kùn nán | khó khăn |
271 | 扩大 | kuò dà | mở rộng |
272 | 拉 | lā | kéo |
273 | 辣 | là | cay |
274 | 来 | lái | đến |
275 | 蓝 | lán | màu xanh lam |
276 | 懒惰 | lǎn duò | lười biếng |
277 | 浪费 | làng fèi | lãng phí |
278 | 浪漫 | làng màn | lãng mạn |
279 | 老 | lǎo | già |
280 | 老板 | lǎo bǎn | ông chủ |
281 | 老师 | lǎo shī | Giáo Viên |
282 | 了 | le | (dấu hiệu hoàn thành) |
283 | 雷 | léi | sấm |
284 | 冷 | lěng | lạnh |
285 | 梨 | lí | quả lê |
286 | 礼拜 | lǐ bài | tuần, lễ |
287 | 礼貌 | lǐ mào | lễ phép |
288 | 礼物 | lǐ wù | quà tặng |
289 | 理想 | lǐ xiǎng | lý tưởng |
290 | 理解 | lǐ jiě | hiểu |
291 | 厉害 | lì hài | lợi hại |
292 | 历史 | lì shǐ | lịch sử |
293 | 力量 | lì liàng | sức mạnh |
294 | 联系 | lián xì | liên hệ |
295 | 连 | lián | thậm chí |
296 | 凉快 | liáng kuài | mát mẻ |
297 | 亮 | liàng | sáng |
298 | 辆 | liàng | chiếc (xe) |
299 | 聊 | liáo | trò chuyện |
300 | 了 | liǎo | xong, hiểu |
301 | 零 | líng | số không |
302 | 领导 | lǐng dǎo | lãnh đạo |
303 | 另外 | lìng wài | ngoài ra |
304 | 留 | liú | giữ, để lại |
305 | 留学 | liú xué | du học |
306 | 流 | liú | chảy |
307 | 流行 | liú xíng | phổ biến |
308 | 六 | liù | sáu |
309 | 楼 | lóu | tầng, lầu |
310 | 路 | lù | đường |
311 | 乱 | luàn | lộn xộn |
312 | 律师 | lǜ shī | luật sư |
313 | 绿 | lǜ | màu xanh lá |
314 | 麻烦 | má fán | phiền phức |
315 | 马 | mǎ | con ngựa |
316 | 马上 | mǎ shàng | ngay lập tức |
317 | 骂 | mà | mắng |
318 | 买 | mǎi | mua |
319 | 卖 | mài | bán |
320 | 满意 | mǎn yì | hài lòng |
321 | 毛 | máo | lông, đồng (tiền) |
322 | 帽子 | mào zi | cái mũ |
323 | 没 | méi | không |
324 | 没关系 | méi guān xì | không sao |
325 | 妹妹 | mèi mei | em gái |
326 | 魅力 | mèi lì | sức hút |
327 | 门 | mén | cửa |
328 | 梦 | mèng | giấc mơ |
329 | 米 | mǐ | mét, gạo |
330 | 迷路 | mí lù | lạc đường |
331 | 免费 | miǎn fèi | miễn phí |
332 | 面 | miàn | mặt, bề mặt |
333 | 面包 | miàn bāo | bánh mì |
334 | 面试 | miàn shì | phỏng vấn |
335 | 民族 | mín zú | dân tộc |
336 | 母亲 | mǔ qīn | mẹ |
337 | 目的 | mù dì | mục đích |
338 | 拿 | ná | cầm, lấy |
339 | 哪 | nǎ | nào |
340 | 哪儿 | nǎ ér | đâu |
341 | 男 | nán | nam |
342 | 难 | nán | khó |
343 | 难过 | nán guò | buồn |
344 | 难看 | nán kàn | xấu |
345 | 脑袋 | nǎo dài | đầu |
346 | 内 | nèi | trong |
347 | 内容 | nèi róng | nội dung |
348 | 能 | néng | có thể |
349 | 能力 | néng lì | năng lực |
350 | 你 | nǐ | bạn |
351 | 年级 | nián jí | năm học |
352 | 年轻 | nián qīng | trẻ |
353 | 鸟 | niǎo | con chim |
354 | 努力 | nǔ lì | nỗ lực |
355 | 爬 | pá | trèo |
356 | 怕 | pà | sợ |
357 | 拍 | pāi | vỗ, chụp |
358 | 派 | pài | phái, cử |
359 | 排 | pái | sắp xếp, xếp hàng |
360 | 盘子 | pán zi | cái đĩa |
361 | 胖 | pàng | béo |
362 | 跑 | pǎo | chạy |
363 | 陪 | péi | đi cùng |
364 | 朋友 | péng yǒu | bạn bè |
365 | 批评 | pī píng | phê bình |
366 | 皮 | pí | da |
367 | 啤酒 | pí jiǔ | bia |
368 | 篇 | piān | bài, thiên |
369 | 骗 | piàn | lừa |
370 | 便宜 | pián yi | rẻ |
371 | 票 | piào | vé |
372 | 漂亮 | piào liàng | xinh đẹp |
373 | 瓶子 | píng zi | cái chai |
374 | 平时 | píng shí | bình thường |
375 | 苹果 | píng guǒ | quả táo |
376 | 平安 | píng ān | bình an |
377 | 破 | pò | rách, hỏng |
378 | 葡萄 | pú táo | quả nho |
379 | 普通 | pǔ tōng | bình thường |
380 | 普遍 | pǔ biàn | phổ biến |
381 | 齐 | qí | đều, đầy đủ |
382 | 骑 | qí | cưỡi |
383 | 奇怪 | qí guài | kỳ lạ |
384 | 其实 | qí shí | thực ra |
385 | 其他 | qí tā | khác |
386 | 其次 | qí cì | thứ hai |
387 | 气 | qì | khí, hơi |
388 | 汽车 | qì chē | ô tô |
389 | 气氛 | qì fēn | bầu không khí |
390 | 起来 | qǐ lái | đứng dậy, bắt đầu |
391 | 千 | qiān | nghìn |
392 | 签 | qiān | ký |
393 | 前 | qián | trước |
394 | 钱 | qián | tiền |
395 | 墙 | qiáng | tường |
396 | 强 | qiáng | mạnh |
397 | 桥 | qiáo | cầu |
398 | 巧 | qiǎo | khéo léo |
399 | 悄悄 | qiāo qiāo | lặng lẽ |
400 | 敲 | qiāo | gõ |
401 | 且 | qiě | và |
402 | 亲爱 | qīn ài | thân yêu |
403 | 亲戚 | qīn qī | họ hàng |
404 | 清楚 | qīng chǔ | rõ ràng |
405 | 轻 | qīng | nhẹ |
406 | 情况 | qíng kuàng | tình hình |
407 | 请 | qǐng | mời, xin |
408 | 穷 | qióng | nghèo |
409 | 秋 | qiū | mùa thu |
410 | 区别 | qū bié | sự khác biệt |
411 | 取 | qǔ | lấy |
412 | 去 | qù | đi |
413 | 全部 | quán bù | toàn bộ |
414 | 劝 | quàn | khuyên |
415 | 缺点 | quē diǎn | khuyết điểm |
416 | 缺少 | quē shǎo | thiếu |
417 | 却 | què | nhưng |
418 | 确实 | què shí | thực sự |
419 | 圈 | quān | vòng |
420 | 权 | quán | quyền |
421 | 全 | quán | toàn |
422 | 完全 | wán quán | hoàn toàn |
423 | 让 | ràng | để, nhường |
424 | 热 | rè | nóng |
425 | 热情 | rè qíng | nhiệt tình |
426 | 人 | rén | người |
427 | 任何 | rèn hé | bất kỳ |
428 | 认识 | rèn shí | nhận biết, quen |
429 | 认真 | rèn zhēn | nghiêm túc |
430 | 日 | rì | ngày |
431 | 日记 | rì jì | nhật ký |
432 | 容易 | róng yì | dễ dàng |
433 | 如果 | rú guǒ | nếu |
434 | 如何 | rú hé | như thế nào |
435 | 入 | rù | vào |
436 | 软 | ruǎn | mềm |
437 | 弱 | ruò | yếu |
438 | 伞 | sǎn | cái ô |
439 | 散步 | sàn bù | đi dạo |
440 | 森林 | sēn lín | rừng |
441 | 沙 | shā | cát |
442 | 沙发 | shā fā | ghế sofa |
443 | 傻 | shǎ | ngốc |
444 | 杀 | shā | giết |
445 | 晒 | shài | phơi |
446 | 山 | shān | núi |
447 | 闪电 | shǎn diàn | tia chớp |
448 | 闪电 | shǎn diàn | tia chớp |
449 | 善良 | shàn liáng | tốt bụng |
450 | 伤心 | shāng xīn | buồn |
451 | 商人 | shāng rén | thương nhân |
452 | 上 | shàng | lên |
453 | 稍微 | shāo wēi | hơi, một chút |
454 | 勺子 | sháo zi | cái thìa |
455 | 蛇 | shé | con rắn |
456 | 舌头 | shé tou | lưỡi |
457 | 舍不得 | shě bu dé | luyến tiếc |
458 | 社会 | shè huì | xã hội |
459 | 设备 | shè bèi | thiết bị |
460 | 射击 | shè jī | bắn súng |
461 | 摄影 | shè yǐng | nhiếp ảnh |
462 | 身 | shēn | thân, người |
463 | 身份 | shēn fèn | thân phận |
464 | 深 | shēn | sâu |
465 | 申请 | shēn qǐng | xin, nộp đơn |
466 | 甚至 | shèn zhì | thậm chí |
467 | 声 | shēng | âm thanh |
468 | 生活 | shēng huó | cuộc sống |
469 | 省 | shěng | tỉnh |
470 | 剩 | shèng | còn lại |
471 | 失败 | shī bài | thất bại |
472 | 失望 | shī wàng | thất vọng |
473 | 湿 | shī | ướt |
474 | 十 | shí | mười |
475 | 实际 | shí jì | thực tế |
476 | 实在 | shí zài | thực sự |
477 | 食物 | shí wù | thức ăn |
478 | 适合 | shì hé | phù hợp |
479 | 适应 | shì yìng | thích nghi |
480 | 市场 | shì chǎng | thị trường |
481 | 试 | shì | thử |
482 | 收 | shōu | nhận, thu |
483 | 收入 | shōu rù | thu nhập |
484 | 收拾 | shōu shi | dọn dẹp |
485 | 手 | shǒu | tay |
486 | 手机 | shǒu jī | điện thoại |
487 | 守 | shǒu | giữ |
488 | 受 | shòu | chịu, nhận |
489 | 售货员 | shòu huò yuán | nhân viên bán hàng |
490 | 瘦 | shòu | gầy |
491 | 书 | shū | sách |
492 | 舒服 | shū fu | thoải mái |
493 | 熟悉 | shú xī | quen thuộc |
494 | 叔叔 | shū shu | chú |
495 | 属于 | shǔ yú | thuộc về |
496 | 暑假 | shǔ jià | kỳ nghỉ hè |
497 | 鼠 | shǔ | chuột |
498 | 树 | shù | cây |
499 | 数学 | shù xué | toán học |
500 | 刷牙 | shuā yá | đánh răng |
501 | 顺便 | shùn biàn | tiện thể |
502 | 顺利 | shùn lì | thuận lợi |
503 | 顺序 | shùn xù | thứ tự |
504 | 说明 | shuō míng | giải thích, hướng dẫn |
505 | 硕士 | shuò shì | thạc sĩ |
506 | 死 | sǐ | chết |
507 | 速度 | sù dù | tốc độ |
508 | 塑料袋 | sù liào dài | túi nhựa |
509 | 酸 | suān | chua |
510 | 算 | suàn | tính, coi như |
511 | 随便 | suí biàn | tùy tiện |
512 | 随着 | suí zhe | theo |
513 | 岁 | suì | tuổi |
514 | 孙子 | sūn zi | cháu trai |
515 | 所有 | suǒ yǒu | tất cả |
516 | 他 | tā | anh ấy |
517 | 她 | tā | cô ấy |
518 | 它 | tā | nó |
519 | 台 | tái | đài, sân khấu |
520 | 态度 | tài dù | thái độ |
521 | 太 | tài | quá |
522 | 抬 | tái | nâng |
523 | 谈 | tán | nói chuyện, đàm phán |
524 | 弹钢琴 | tán gāng qín | chơi piano |
525 | 汤 | tāng | canh, súp |
526 | 糖 | táng | đường, kẹo |
527 | 躺 | tǎng | nằm |
528 | 逃 | táo | trốn |
529 | 桃 | táo | quả đào |
530 | 特别 | tè bié | đặc biệt |
531 | 特点 | tè diǎn | đặc điểm |
532 | 疼 | téng | đau |
533 | 踢足球 | tī zú qiú | đá bóng |
534 | 提 | tí | xách, nâng |
535 | 提供 | tí gòng | cung cấp |
536 | 提前 | tí qián | trước |
537 | 题 | tí | đề, câu hỏi |
538 | 体贴 | tǐ tiē | chu đáo |
539 | 体育 | tǐ yù | thể dục |
540 | 天 | tiān | trời, ngày |
541 | 条 | tiáo | cái (dùng cho vật dài) |
542 | 条件 | tiáo jiàn | điều kiện |
543 | 跳舞 | tiào wǔ | nhảy múa |
544 | 听 | tīng | nghe |
545 | 停 | tíng | dừng |
546 | 挺 | tǐng | khá |
547 | 通 | tōng | thông |
548 | 通过 | tōng guò | thông qua |
549 | 通知 | tōng zhī | thông báo |
550 | 同 | tóng | giống |
551 | 同事 | tóng shì | đồng nghiệp |
552 | 同学 | tóng xué | Bạn Học |
553 | 同意 | tóng yì | đồng ý |
554 | 头发 | tóu fà | tóc |
555 | 投资 | tóu zī | đầu tư |
556 | 透明 | tòu míng | trong suốt |
557 | 突然 | tū rán | đột nhiên |
558 | 图书馆 | tú shū guǎn | thư viện |
559 | 腿 | tuǐ | chân |
560 | 推 | tuī | đẩy |
561 | 推迟 | tuī chí | hoãn |
562 | 脱 | tuō | cởi |
563 | 袜子 | wà zi | tất |
564 | 外 | wài | ngoài |
565 | 完 | wán | xong |
566 | 完成 | wán chéng | hoàn thành |
567 | 完全 | wán quán | hoàn toàn |
568 | 玩 | wán | chơi |
569 | 晚 | wǎn | tối, muộn |
570 | 碗 | wǎn | cái bát |
571 | 万 | wàn | vạn |
572 | 忘记 | wàng jì | quên |
573 | 危险 | wēi xiǎn | nguy hiểm |
574 | 喂 | wèi | alô |
575 | 味道 | wèi dào | mùi vị |
576 | 温度 | wēn dù | nhiệt độ |
577 | 温暖 | wēn nuǎn | ấm áp |
578 | 文化 | wén huà | văn hóa |
579 | 文学 | wén xué | văn học |
580 | 文 | wén | văn, chữ |
581 | 文章 | wén zhāng | bài viết |
582 | 问 | wèn | hỏi |
583 | 问题 | wèn tí | vấn đề |
584 | 我 | wǒ | tôi |
585 | 我们 | wǒ men | chúng tôi |
586 | 握手 | wò shǒu | bắt tay |
587 | 污染 | wū rǎn | ô nhiễm |
588 | 无 | wú | không |
589 | 无聊 | wú liáo | buồn chán |
590 | 无论 | wú lùn | bất kể |
591 | 五 | wǔ | năm |
592 | 误会 | wù huì | hiểu lầm |
593 | 洗 | xǐ | rửa |
594 | 喜欢 | xǐ huān | thích |
595 | 西 | xī | phía tây |
596 | 西瓜 | xī guā | dưa hấu |
597 | 吸引 | xī yǐn | thu hút |
598 | 习惯 | xí guàn | thói quen |
599 | 洗手间 | xǐ shǒu jiān | nhà vệ sinh |
600 | 帅 | shuài | đẹp trai |
>>> File PDF tổng hợp 1200 từ vựng HSK 4
Bài tập 1: Điền từ còn thiếu
- 我很喜欢这本书,因为它很 _____ (piào liàng / jīng cǎi / gān jìng).
- 他工作很努力,_____ (jìn bù / fā zhǎn / jì xù) 很快。
- 这件衣服太 _____ (guì / pián yi / hé shì), 我买不起。
- 我们需要 _____ (jiě jué / fā zhǎn / guǎn lǐ) 这个问题。
- 她很 _____ (kě ài / shàn liáng / rè qíng), 大家都喜欢她。
Bài tập 2: Sắp xếp câu hoàn chỉnh
- 很 / 她 / 善良 / 大家 / 都 / 喜欢 / 她
- 忘记 / 带 / 我 / 伞 / 昨天 / 了
- 提供 / 请 / 你 / 意见 / 的
- 去 / 他 / 图书馆 / 书 / 借 / 了 / 一本
- 下雨 / 突然 / 了 / 今天 / 下午

Tổng hợp 1200 từ vựng cơ bản trong giáo trình HSK 4
2.1.3. Tổng hợp trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình HSK 4
1. Trọng điểm ngữ pháp 1 – Bổ ngữ khả năng
Bổ ngữ khả năng là một trong những ngữ pháp trọng tâm của HSK 4, dùng để diễn tả khả năng thực hiện hành động của chủ thể. Loại bổ ngữ này thường xuất hiện ngay sau động từ và giúp bạn trả lời được câu hỏi: “Có làm được hay không?”
Khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng Phủ định: Chủ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng Nghi vấn: Chủ ngữ + Động từ + 得 + BNKN + 动词 + 不 + BNKN? (Kết hợp khẳng định – phủ định) |
Ví dụ:
- Câu khẳng định: 他听得见我的声音。/ Tā tīng de jiàn wǒ de shēngyīn. / Anh ấy nghe rõ giọng nói của tôi.
- Câu phủ định: 老师说得很快,我听不懂。/ Lǎoshī shuō de hěn kuài, wǒ tīng bù dǒng. / Giáo Viên nói nhanh, tôi nghe không hiểu.
- Câu nghi vấn: 妈妈说的话,你听得懂听不懂?/ Māmā shuō de huà, nǐ tīng de dǒng tīng bù dǒng? / Lời mẹ nói, con hiểu không?
Một số bổ ngữ khả năng hay dùng:
1) 动 /dòng/: chỉ khả năng di chuyển vật hay làm việc gì đó
- 她们俩抬不动这桌子。/ Tāmen liǎ tái bù dòng zhè zhuōzi. / Hai người không nhấc nổi cái bàn này.
- 整天要走路,现在我的腿走不动了。/ Zhěng tiān yào zǒulù, xiànzài wǒ de tuǐ zǒu bù dòng le. / Cả ngày đi bộ, giờ chân tôi không đi nổi nữa.
2) 着 /zháo/: có thể đạt được hoặc không đạt được mục tiêu
- 他认识这么多人,肯定找得着。/ Tā rènshi zhème duō rén, kěndìng zhǎo de zháo. / Anh ấy quen nhiều người, chắc chắn tìm được.
- 对不起老陈,我们的火车票,我买不着了。/ Duìbùqǐ Lǎo Chén, wǒmen de huǒchē piào, wǒ mǎi bù zháo le. / Xin lỗi anh Trần, tôi không mua được vé tàu.
3) 了 /liǎo/: khả năng thực hiện hành động hay hoàn tất việc gì
- 这么多作业,一个晚上做得了做不了?/ Zhème duō zuòyè, yī gè wǎnshàng zuò de liǎo zuò bù liǎo? / Làm hết số bài tập này trong một đêm được không?
- 这么多菜我吃不了,你多吃点吧!/ Zhème duō cài wǒ chī bù liǎo, nǐ duō chī diǎn ba! / Quá nhiều đồ ăn, tôi ăn không nổi, anh ăn thêm chút đi.
4) 住 /zhù/: thể hiện khả năng giữ hay nhớ một thứ gì đó
- 你能记得住30个人的名字吗?/ Nǐ néng jì dé zhù sānshí gè rén de míngzì ma? / Bạn có thể nhớ hết tên 30 người không?
Lưu ý: Khi dùng bổ ngữ khả năng, không sử dụng 把 và 被 trong câu.
2. Trọng điểm ngữ pháp 2 – Bổ ngữ xu hướng kép:
Bổ ngữ xu hướng kép là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng của HSK 4. Bổ ngữ này được tạo thành từ sự kết hợp giữa các bổ ngữ xu hướng đơn như 来 (lái), 去 (qù) với các động từ chỉ phương hướng như 上 (shàng), 下 (xià), 进 (jìn), 出 (chū), 回 (huí), 过 (guò), 起 (qǐ), 到 (dào). Bổ ngữ xu hướng kép giúp bạn diễn tả rõ hướng di chuyển của động tác, hướng về người nói hay ra xa người nói.
Các động từ | 来/lái/: Đến, đi (Hướng về phía người nói) | 去/qù/: Đi, đến (Ngược hướng người nói) |
上/shàng/:Lên | 上来/shànglái/: Đi lên | 上去/shàngqù/: Đi lên |
下/xià/:Xuống | 下来/xiàlái/: Đi xuống | 下去/xiàqù/: Đi xuống |
进/jìn/: Vào | 进来/jìnlái/: Vào trong | 进去/jìnqù/: Vào trong |
出/chū/: Ra | 出来/chūlái/: Ra ngoài | 出去/chūqù/: Ra ngoài |
回/huí/: Trở về | 回来/huílái/: Quay về | 回去/huíqù/: Quay về |
过/guò/: Qua | 过来/guòlái/: Đi qua | 过去/guòqù/: Đi qua |
起/qǐ/(hướng của động tác): Lên | 起来/qǐlái/: Lên (hướng của động tác) |
Ví dụ:
- 我们走过来,他们走过去。/ Wǒmen zǒu guòlái, tāmen zǒu guòqù. / Chúng tôi đi về đây, họ đi về kia.
- 我走上来的。/ Wǒ zǒu shànglái de. / Tôi đi lên (hướng về phía người nói).
- 她跑进来了。/ Tā pǎo jìnlái le. / Cô ấy chạy vào trong (hướng về phía người nói).
- 他跑下去了。/ Tā pǎo xiàqù le. / Anh ta chạy xuống rồi (hướng ra xa người nói).
Khi kết hợp với tân ngữ:
Nếu tân ngữ chỉ nơi chốn, công thức:
Nếu tân ngữ không chỉ nơi chốn, bạn có thể đặt tân ngữ sau hoặc trước 来/去:
|
Ví dụ:
- 他从房间里搬出一张桌子来。/ Tā cóng fángjiān lǐ bān chū yī zhāng zhuōzi lái. / Anh ấy chuyển một cái bàn từ trong phòng ra.
- 她从香港买回来一本汉语词典。/ Tā cóng Xiānggǎng mǎi huílái yī běn Hànyǔ cídiǎn. / Cô ấy mua một cuốn từ điển từ Hồng Kông về.
Một số bổ ngữ xu hướng kép mở rộng
1) Động từ + 出来: thể hiện sự xuất hiện hay chuyển động mới
- 我写的汉字你能看出来吗?/ Wǒ xiě de Hànzì nǐ néng kàn chūlái ma? / Bạn có nhìn ra chữ Hán tôi viết không?
- 我从盒子里拿出来了一块巧克力。/ Wǒ cóng hézi lǐ ná chūláile yī kuài qiǎokèlì. / Tôi lấy một miếng socola ra khỏi hộp.
2) Động từ / Tính từ + 下来: thể hiện sự thay đổi trạng thái hoặc chuyển từ mạnh sang yếu, từ động sang dừng
- 他跑得越来越慢,现在停下来了。/ Tā pǎo de yuè lái yuè màn, xiànzài tíng xiàláile. / Anh ấy chạy càng lúc càng chậm, giờ dừng lại rồi.
- 天气越来越冷,现在暖和下来了。/ Tiānqì yuè lái yuè lěng, xiànzài nuǎnhuo xiàláile. / Thời tiết càng lúc càng lạnh, bây giờ ấm áp hơn rồi.
3) Động từ + 起来: thể hiện hướng động tác hoặc khả năng nhận biết, nhận thức
- 请各位同学站起来。/ Qǐng gèwèi tóngxué zhàn qǐlái. / Mời các bạn Học Sinh đứng lên.
- 你能想起来我是谁吗?/ Nǐ néng xiǎng qǐlái wǒ shì shéi ma? / Bạn có nhớ tôi là ai không?
Lưu ý: Khi dùng bổ ngữ xu hướng kép, không kết hợp với 把 hoặc 被 trong câu.
3. Trọng điểm ngữ pháp 3 – Câu tồn hiện
Trong ngữ pháp HSK 4, câu tồn hiện được dùng để biểu thị sự xuất hiện, tồn tại hay biến mất của một sự vật, hiện tượng tại một thời điểm hay địa điểm nhất định. Loại câu này được chia thành câu tồn tại và câu ẩn hiện, mỗi loại có cách dùng và cấu trúc riêng.
1) Câu tồn tại (存在句 / cúnzài jù)
Cách dùng: Biểu thị sự tồn tại của ai hoặc cái gì ở một địa điểm cụ thể.
Cấu trúc cơ bản:
Địa điểm + 有/是/Động từ + 着 + Tân ngữ |
Ví dụ:
- 山上有个庙。/ Shānshàng yǒu gè miào. / Trên đồi có một ngôi chùa.
- 门口停着几辆汽车。/ Ménkǒu tíngzhe jǐ liàng qìchē. / Có mấy chiếc xe đang đỗ trước cửa.
- 楼的前边是一个公园。/ Lóu de qiánbian shì yīgè gōngyuán. / Trước tòa nhà có một công viên.
Lưu ý:
- Câu tồn tại luôn cần từ chỉ nơi chốn, không thêm giới từ 在 vào trước từ này.
- Đúng: 桌子上有三本书。/ Zhuōzi shàng yǒu sān běn shū.
- Sai: 在桌子上有三本书。/ Zài zhuōzi shàng yǒu sān běn shū.
- Kết cấu động từ biểu thị phương thức tồn tại thường chứa 有, 是 hoặc Động từ + 着.
- Danh từ thường là người hoặc sự vật không xác định, phía trước danh từ có thể có từ chỉ số lượng.
2) Câu ẩn hiện (显现句 / xiǎnxiàn jù)
Cách dùng: Biểu thị sự xuất hiện hoặc biến mất của điều gì đó.
Cấu trúc cơ bản:
Từ chỉ nơi chốn / từ chỉ thời gian + Động từ + 了 / Động từ + bổ ngữ + Tân ngữ Thể phủ định: Chỉ cần thêm 没(有) vào trước động từ: |
Ví dụ biểu thị sự xuất hiện:
- 他的脸上透出了一丝笑意。/ Tā de liǎn shàng tòu chūle yīsī xiào yì. / Trên khuôn mặt anh ấy lóe lên một nụ cười.
- 车里走下来几个人。/ Chē lǐ zǒu xiàlái jǐ gèrén. / Trong xe có vài người đi xuống.
- 后边开过来一辆汽车。/ Hòubian kāi guòlái yī liàng qìchē. / Phía sau có một chiếc ô tô chạy đến.
Ví dụ biểu thị sự biến mất:
- 昨天村里死了两头牛。/ Zuótiān cūnlǐ sǐle liǎng tóu niú. / Ngày hôm qua, trong làng có hai con bò chết.
Ví dụ thể phủ định:
- 桌子上没(有)放着一杯咖啡。/ Zhuōzi shàng méi (yǒu) fàngzhe yībēi kāfēi. / Trên bàn không có cốc cà phê.
- 前边没有停着自行车。/ Qiánbian méiyǒu tíngzhe zìxíngchē. / Xe đạp không đỗ phía trước.
Lưu ý:
- Khi tân ngữ không phải nơi chốn, câu ẩn hiện vẫn cần từ chỉ thời gian để xác định bối cảnh.
- Kết cấu động từ phần lớn là Động từ + 了 hoặc Động từ + bổ ngữ để nhấn mạnh sự xuất hiện, biến mất hay hoàn thành hành động.
4. Trọng điểm ngữ pháp 4 – Phó từ liên kết
Trong ngữ pháp HSK 4, phó từ liên kết giúp kết nối các mệnh đề, ý tưởng hay hành động, làm câu văn rõ ràng, mạch lạc hơn. Dưới đây là những phó từ liên kết quan trọng và cách sử dụng cơ bản.
1) Phó từ liên kết Chúle… yǐwài, dōu…
Cách dùng: Diễn tả ngoại trừ một yếu tố đặc thù, những thứ còn lại đều áp dụng.
Cấu trúc:
除了…以外, 都… / Chúle… yǐwài, dōu… |
Ví dụ:
- 除了汉语课以外,别的课我都不学。/ Chúle Hànyǔ kè yǐwài, biéde kè wǒ dōu bù xué. / Ngoại trừ tiếng Trung, các môn khác tôi đều không học.
- 这本书除了北京图书馆以外,别的地方都没有。/ Zhè běn shū chúle Běijīng túshūguǎn yǐwài, biéde dìfāng dōu méiyǒu. / Cuốn sách này ngoài thư viện Bắc Kinh ra thì các nơi khác đều không có.
2) Phó từ liên kết Chúle… Yǐwài, hái…/: Ngoại trừ…, còn….
Cách dùng: Sau khi loại trừ yếu tố đặc thù, bổ sung thêm thông tin khác, nhấn mạnh rằng còn có điều khác cũng quan trọng.
Cấu trúc:
除了… 以外, 还… /Chúle… Yǐwài, hái…/: Ngoại trừ…, còn…. |
Ví dụ:
- 他住的地方真不错,除了离学校很近以外,也很安静。/ Tā zhù de dìfāng zhēn búcuò, chúle lí xuéxiào hěn jìn yǐwài, yě hěn ānjìng. / Nơi anh ấy sống thực sự rất tốt, ngoài việc gần trường học ra thì cũng rất yên tĩnh.
- 这件事除了小李,我也知道。/ Zhè jiàn shì chúle Xiǎo Lǐ, wǒ yě zhīdào. / Sự việc này ngoài Tiểu Lý ra, tôi cũng biết.
3) Phó từ liên kết 先…再 (又)…然后…最后… / Xiān… zài (yòu)… ránhòu… zuìhòu…
Cách dùng: Biểu thị thứ tự hành động, giúp câu văn rõ ràng, logic.
Cấu trúc:
先… 再 (又)… 然后… 最后… (….đã, rồi mới…., sau đó…., cuối cùng…) |
Ví dụ:
- 我先复习生词,再做作业,然后读课文,最后预习课文。/ Wǒ xiān fùxí shēngcí, zài zuò zuòyè, ránhòu dú kèwén, zuìhòu yùxí kèwén. / Trước tiên, tôi học từ vựng, rồi làm bài tập, sau đó đọc đoạn văn, cuối cùng chuẩn bị bài tiếp theo.
- 你先填申请表,再去办护照,然后去大使馆办签证,最后再订机票。/ Nǐ xiān tián shēnqǐng biǎo, zài qù bàn hùzhào, ránhòu qù dàshǐguǎn bàn qiānzhèng, zuìhòu zài dìng jīpiào. / Bạn điền đơn trước, rồi làm hộ chiếu, sau đó đến đại sứ quán xin visa, cuối cùng đặt vé máy bay.
Lưu ý chung:
- Các phó từ liên kết giúp câu văn mạch lạc, dễ hiểu, đặc biệt khi trình bày thứ tự hành động hoặc bổ sung ý.
- Khi sử dụng, chú ý vị trí và ngữ cảnh để không làm câu bị lộn xộn hay khó hiểu.
5. Trọng điểm ngữ pháp 5 – Câu điều kiện
Câu điều kiện là một trong những điểm ngữ pháp trọng tâm của HSK 4. Loại câu này dùng để diễn đạt mối quan hệ “nếu… thì…”, “chỉ khi… mới…”, “cho dù… thì cũng…”, giúp bạn trình bày các ý tưởng giả định hoặc điều kiện một cách rõ ràng.
1) Chỉ cần… thì… (只要…,就…)
Cách dùng: Diễn tả rằng chỉ cần điều kiện được đáp ứng, kết quả sẽ xảy ra.
Cấu trúc:
只要 + điều kiện, 就 + kết quả |
Ví dụ:
- 只要你努力学习,就能考上好大学。/ Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù néng kǎoshàng hǎo dàxué. / Chỉ cần bạn học chăm chỉ, sẽ có thể thi đỗ vào trường đại học tốt.
- 只要按时交作业,老师就会表扬你。/ Zhǐyào ànshí jiāo zuòyè, lǎoshī jiù huì biǎoyáng nǐ. / Chỉ cần nộp bài đúng hạn, Giáo Viên sẽ khen ngợi bạn.
2) Trừ khi… thì mới… (除非…,才…)
Cách dùng: Thể hiện bắt buộc phải có điều kiện đó, mới dẫn đến kết quả.
Cấu trúc:
除非 + điều kiện, 才 + kết quả |
Ví dụ:
- 除非你亲自去,才会有人帮你。/ Chúfēi nǐ qīnzì qù, cái huì yǒu rén bāng nǐ. / Trừ khi bạn đi trực tiếp, mới có người giúp bạn.
- 除非完成所有作业,才可以出去玩。/ Chúfēi wánchéng suǒyǒu zuòyè, cái kěyǐ chūqù wán. / Chỉ khi hoàn thành hết bài tập, mới được ra ngoài chơi.
3) Cho dù… thì cũng… (即使…,也…)
Cách dùng: Diễn tả dù xảy ra tình huống nào, kết quả vẫn không thay đổi.
Cấu trúc:
即使 + tình huống, 也 + kết quả |
Ví dụ:
- 即使晚上很晚,我也要完成报告。/ Jíshǐ wǎnshàng hěn wǎn, wǒ yě yào wánchéng bàogào. / Cho dù đêm rất muộn, tôi cũng phải hoàn thành báo cáo.
- 即使生病,他也坚持去上班。/ Jíshǐ shēngbìng, tā yě jiānchí qù shàngbān. / Cho dù bị ốm, anh ấy vẫn kiên trì đi làm.
Lưu ý:
- Khi dùng câu điều kiện, luôn chú ý thứ tự câu: điều kiện thường đặt trước, kết quả đặt sau.
- Việc sử dụng đúng phó từ điều kiện giúp câu văn rõ nghĩa và mạch lạc, đặc biệt khi trình bày giả định, nhấn mạnh hoặc cảnh báo.
6. Trọng điểm ngữ pháp 6 – Cấu trúc “Nhưng…”
Cấu trúc “Nhưng…” trong HSK 4 dùng để diễn tả sự đối lập, trái ngược hoặc tình huống bất ngờ giữa hai mệnh đề. Học thuộc các cấu trúc này giúp bạn nói và viết tự nhiên hơn, đồng thời nhấn mạnh ý trái ngược trong câu.
1) Mặc dù… nhưng… (尽管…,但是…)
Cách dùng: Diễn tả rằng dù điều gì đó xảy ra, kết quả hoặc hành động khác vẫn diễn ra.
Cấu trúc:
尽管 + tình huống, 但是 + kết quả |
Ví dụ:
- 尽管天气很冷,但是他每天早上都去跑步。/ Jǐnguǎn tiānqì hěn lěng, dànshì tā měitiān zǎoshang dōu qù pǎobù. / Mặc dù trời rất lạnh, nhưng anh ấy vẫn chạy bộ mỗi sáng.
- 尽管考试很难,我还是尽力而为。/ Jǐnguǎn kǎoshì hěn nán, wǒ háishì jìnlì ér wéi. / Mặc dù đề thi khó, tôi vẫn cố gắng hết sức.
2) Trái ngược, bất ngờ (倒…)
Cách dùng: Diễn tả kết quả trái ngược với suy nghĩ hoặc tình huống ban đầu.
Cấu trúc:
Mệnh đề 1 + 倒 + mệnh đề 2 |
Ví dụ:
- 虽然房间不大,布置倒挺温馨的。/ Suīrán fángjiān bú dà, bùzhì dào tǐng wēnxīn de. / Tuy phòng không lớn, nhưng trang trí lại rất ấm cúng.
- 那家店不显眼,生意倒很好。/ Nà jiā diàn bú xiǎnyǎn, shēngyì dào hěn hǎo. / Cửa hàng đó không nổi bật, nhưng kinh doanh lại rất tốt.
3) Tuy nhiên (…,却…)
Cách dùng: Nhấn mạnh tình huống trái ngược hoặc điều bất ngờ so với mệnh đề đầu.
Cấu trúc:
Mệnh đề 1 + 却 + mệnh đề 2 |
Ví dụ:
- 他没学过画画,却画得很好。/ Tā méi xué guo huàhuà, què huà de hěn hǎo. / Anh ấy chưa từng học vẽ, nhưng lại vẽ rất đẹp.
- 我以为很容易,却遇到了很多困难。/ Wǒ yǐwéi hěn róngyì, què yùdào le hěn duō kùnnán. / Tôi tưởng là dễ, nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn.
Lưu ý:
- Các cấu trúc này không thể dùng thay thế lẫn nhau hoàn toàn, nên cần chú ý ngữ cảnh:
- 尽管…但是…: nhấn mạnh mặc dù có khó khăn nhưng vẫn thực hiện
- 倒…: nhấn mạnh kết quả trái ngược, bất ngờ
- …却…: nhấn mạnh tình huống trái ngược so với dự đoán
- Sử dụng linh hoạt giúp câu văn tự nhiên và giàu sắc thái.
7. Trọng điểm ngữ pháp 7 – Cấu trúc “Nguyên nhân – Kết quả”
Cấu trúc “Nguyên nhân – Kết quả” trong HSK 4 dùng để diễn tả lý do của một hành động, sự việc và kết quả đi kèm. Nắm chắc các cấu trúc này sẽ giúp câu văn của bạn rõ ràng, logic và tự nhiên hơn.
1) Vì… nên… (由于…,…)
Cách dùng: Dùng để chỉ nguyên nhân khách quan dẫn đến kết quả.
Cấu trúc:
由于 + nguyên nhân, kết quả |
Ví dụ:
- 由于下雨,我们取消了郊游。/ Yóuyú xiàyǔ, wǒmen qǔxiāo le jiāoyóu. / Vì trời mưa, chúng tôi đã hủy chuyến đi dã ngoại.
- 由于交通堵塞,他迟到了半个小时。/ Yóuyú jiāotōng dǔsè, tā chídào le bàn gè xiǎoshí. / Vì tắc đường, anh ấy đã đến muộn nửa giờ.
2) Nếu đã… thì… (既然…,就…)
Cách dùng: Diễn tả rằng một khi tình huống đã xảy ra, thì kết quả hoặc hành động tiếp theo là tất yếu.
Cấu trúc:
既然 + tình huống, 就 + kết quả/đề xuất |
Ví dụ:
- 既然你已经决定了,就不要再犹豫。/ Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù bú yào zài yóuyù. / Nếu bạn đã quyết định rồi, thì đừng do dự nữa.
- 事情既然发生了,就积极面对吧。/ Shìqíng jìrán fāshēng le, jiù jījí miànduì ba. / Sự việc đã xảy ra rồi, vậy thì hãy đối mặt một cách tích cực.
3) Do đó, vì vậy (…,因此…)
Cách dùng: Dùng để nêu kết quả tất yếu dựa trên nguyên nhân.
Cấu trúc:
Nguyên nhân + 因此 + kết quả |
Ví dụ:
- 我们准备充分,因此比赛很顺利。/ Wǒmen zhǔnbèi chōngfèn, yīncǐ bǐsài hěn shùnlì. / Chúng tôi chuẩn bị đầy đủ, vì vậy cuộc thi diễn ra rất suôn sẻ.
- 他认真学习,因此考试成绩很好。/ Tā rènzhēn xuéxí, yīncǐ kǎoshì chéngjì hěn hǎo. / Anh ấy học tập chăm chỉ, vì vậy điểm thi rất tốt.
8. Trọng điểm ngữ pháp 8 – Cấu trúc “Bất kể…thì cũng”
Cấu trúc “Bất kể…thì cũng” dùng để diễn tả sự kiên định, bất kể điều kiện hay tình huống nào xảy ra, kết quả vẫn giữ nguyên hoặc hành động vẫn phải thực hiện. Đây là một cấu trúc quan trọng trong HSK 4, giúp câu văn diễn đạt rõ ràng và nhấn mạnh quyết tâm, thái độ.
1) Bất kể… thì cũng (不管…,都/也…)
Cách dùng: Nhấn mạnh bất kể điều kiện, hoàn cảnh thế nào thì hành động vẫn phải diễn ra hoặc kết quả vẫn xảy ra.
Cấu trúc:
不管 + tình huống, 都/也 + hành động/kết quả |
Ví dụ:
- 不管天气怎么样,我们都要去爬山。/ Bùguǎn tiānqì zěnme yàng, wǒmen dōu yào qù páshān. / Bất kể thời tiết thế nào, chúng tôi cũng sẽ đi leo núi.
- 不管考试多难,她也认真复习。/ Bùguǎn kǎoshì duō nán, tā yě rènzhēn fùxí. / Bất kể đề thi khó đến đâu, cô ấy vẫn học tập chăm chỉ.
2) Bất kể… thì cũng (无论 / 不论…,都/也…)
Cách dùng: Tương tự 不管, nhưng thường dùng trong văn viết hoặc diễn đạt trang trọng hơn.
Cấu trúc:
无论 / 不论 + tình huống, 都/也 + hành động/kết quả |
Ví dụ:
- 无论你去不去,我都会支持你。/ Wúlùn nǐ qù bù qù, wǒ dōu huì zhīchí nǐ. / Bất kể bạn đi hay không, tôi vẫn sẽ ủng hộ bạn.
- 无论多晚,他也会等你回家。/ Wúlùn duō wǎn, tā yě huì děng nǐ huí jiā. / Bất kể muộn đến đâu, anh ấy vẫn sẽ đợi bạn về nhà.
9. Trọng điểm ngữ pháp 9 – Các cấu trúc thường dùng với giới từ 在
Giới từ 在 trong tiếng Trung HSK 4 không chỉ chỉ vị trí, mà còn đi kèm nhiều cấu trúc khác để biểu thị phạm vi, phương diện, điều kiện hay quá trình. Nắm chắc các cấu trúc này giúp câu văn diễn đạt rõ nghĩa, tự nhiên hơn.
1) 在……上 (zài……shàng) – Trong vấn đề, về phương diện
Cách dùng: Diễn tả một phương diện, một vấn đề nào đó, thường nhấn mạnh quyền hạn, khả năng hay phạm vi ảnh hưởng.
Cấu trúc:
在……上 (zài……shàng) |
Ví dụ:
- 他在团队管理上很有经验。/ Tā zài tuánduì guǎnlǐ shàng hěn yǒu jīngyàn. / Anh ấy rất có kinh nghiệm trong quản lý đội nhóm.
- 在沟通技巧上,她比我更出色。/ Zài gōutōng jìqiǎo shàng, tā bǐ wǒ gèng chūsè. / Về kỹ năng giao tiếp, cô ấy nổi trội hơn tôi.
2) 在……方面 (zài……fāngmiàn) – Về phương diện…
Cách dùng: Nhấn mạnh một lĩnh vực hoặc phạm vi cụ thể, thường dùng để nhận xét hoặc đánh giá.
Cấu trúc:
在……方面 (zài……fāngmiàn) |
Ví dụ:
- 小李在艺术方面很有天赋。/ Xiǎo Lǐ zài yìshù fāngmiàn hěn yǒu tiānfù. / Tiểu Lý rất có tài năng về nghệ thuật.
- 在学习方法方面,他比同学更有心得。/ Zài xuéxí fāngfǎ fāngmiàn, tā bǐ tóngxué gèng yǒu xīndé. / Về phương pháp học tập, anh ấy có nhiều kinh nghiệm hơn bạn cùng lớp.
3) 在……下 (zài……xià) – Dưới … / dưới điều kiện …
Cách dùng: Biểu thị điều kiện, tiền đề hay sự tác động của một yếu tố.
Cấu trúc:
在……下 (zài……xià) |
Ví dụ:
- 在老师的指导下,我们完成了项目。/ Zài lǎoshī de zhǐdǎo xià, wǒmen wánchéngle xiàngmù. / Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, chúng tôi đã hoàn thành dự án.
- 我不会在压力下放弃自己的理想。/ Wǒ bù huì zài yālì xià fàngqì zìjǐ de lǐxiǎng. / Tôi sẽ không từ bỏ lý tưởng của mình dưới áp lực.
4) 在……中 (zài……zhōng) – Trong / trong quá trình …
Cách dùng: Biểu thị quá trình, phạm vi hay nhóm đối tượng.
Cấu trúc:
在……中 (zài……zhōng) |
Ví dụ:
- 在讨论中,我们提出了很多新想法。/ Zài tǎolùn zhōng, wǒmen tíchūle hěnduō xīn xiǎngfǎ. / Trong quá trình thảo luận, chúng tôi đưa ra nhiều ý tưởng mới.
- 他在学生中很受欢迎。/ Tā zài xuéshēng zhōng hěn shòu huānyíng. / Anh ấy rất được Học Sinh yêu mến.
10. Trọng điểm ngữ pháp 10 – Cấu trúc 不是……而是
Cách dùng: Cấu trúc 不是……而是 dùng để diễn tả sự tương phản, nhấn mạnh điều trái ngược giữa hai ý, thường dịch là “Không phải… mà là…”.
Cấu trúc:
不是 + nguyên nhân/điều kiện 1 + 而是 + nguyên nhân/điều kiện 2 |
Ví dụ:
- 不是他不努力,而是方法不对。/ Bùshì tā bù nǔlì, érshì fāngfǎ bù duì. / Không phải anh ấy không cố gắng, mà là phương pháp chưa đúng.
- 不是我不想去,而是太忙没时间。/ Bùshì wǒ bù xiǎng qù, érshì tài máng méi shíjiān. / Không phải tôi không muốn đi, mà là quá bận nên không có thời gian.
- 不是问题太难,而是你没认真看题。/ Bùshì wèntí tài nán, érshì nǐ méi rènzhēn kàn tí. / Không phải câu hỏi quá khó, mà là bạn chưa đọc kỹ đề.
11. Trọng điểm ngữ pháp 11 – Cấu trúc 首……先,其……次 …
Cách dùng: Cấu trúc 首……先,其……次 … dùng để diễn tả trình tự hành động hoặc sự việc, có thể dịch là “trước tiên…, sau đó…”. Đây là mẫu câu phổ biến trong HSK 4, giúp người học nối tiếp các ý theo thứ tự logic.
Cấu trúc:
首 + động từ/động tác 1 + 先, 其 + động từ/động tác 2 + 次 |
Ví dụ:
- 做饭首先要准备食材,其次要注意火候。/ Zuò fàn shǒuxiān yào zhǔnbèi shícái, qícì yào zhùyì huǒhòu. / Nấu ăn trước tiên cần chuẩn bị nguyên liệu, sau đó chú ý kiểm soát lửa.
- 学汉语首先要打好基础,其次要多练习口语。/ Xué Hànyǔ shǒuxiān yào dǎ hǎo jīchǔ, qícì yào duō liànxí kǒuyǔ. / Học tiếng Trung trước tiên cần xây dựng nền tảng vững chắc, sau đó tập nói nhiều hơn.
- 计划旅行首先要订好机票,其次安排住宿和行程。/ Jìhuà lǚxíng shǒuxiān yào dìng hǎo jīpiào, qícì ānpái zhùsù hé xíngchéng. / Khi lên kế hoạch du lịch, trước tiên cần đặt vé máy bay, sau đó sắp xếp chỗ ở và lịch trình.
12. Trọng điểm ngữ pháp 12 – Cấu trúc 既……又/也/还……
Cách dùng: Cấu trúc 既……又/也/还…… dùng để diễn tả hai đặc điểm cùng xảy ra trong một sự việc, có thể dịch là “vừa… lại…”, “đã… lại còn…”. Thường dùng với tính từ hoặc động từ, hai yếu tố có thể mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực.
Cấu trúc:
既 + đặc điểm 1 + 又/也/还 + đặc điểm 2 |
Ví dụ:
- 这道菜既香又辣,非常开胃。/ Zhè dào cài jì xiāng yòu là, fēicháng kāiwèi. / Món ăn này vừa thơm vừa cay, rất kích thích vị giác.
- 他学习既认真又勤奋,所以成绩一直很好。/ Tā xuéxí jì rènzhēn yòu qínfèn, suǒyǐ chéngjì yīzhí hěn hǎo. / Anh ấy học vừa nghiêm túc lại chăm chỉ, nên thành tích luôn tốt.
- 这个房间既小也整洁,住起来很舒服。/ Zhège fángjiān jì xiǎo yě zhěngjié, zhù qǐlái hěn shūfú. / Căn phòng này vừa nhỏ lại gọn gàng, ở rất thoải mái.
13. Trọng điểm ngữ pháp 13 – Cấu trúc ……,否则……
Cách dùng: Cấu trúc ……,否则…… được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – hậu quả, với ý nghĩa “Nếu không… thì sẽ…”. Thường dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh hậu quả sẽ xảy ra nếu vế đầu không được thực hiện.
Cấu trúc:
Vế 1 + ,否则 + Vế 2 |
Ví dụ:
- 你得按时交作业,否则老师会批评你。/ Nǐ děi ànshí jiāo zuòyè, fǒuzé lǎoshī huì pīpíng nǐ. / Bạn phải nộp bài đúng hạn, nếu không thầy cô sẽ phê bình bạn.
- 赶快出发吧,否则可能会错过火车。/ Gǎnkuài chūfā ba, fǒuzé kěnéng huì cuòguò huǒchē. / Hãy khởi hành ngay, nếu không có thể lỡ tàu.
- 请仔细阅读说明,否则容易操作错误。/ Qǐng zǐxì yuèdú shuōmíng, fǒuzé róngyì cāozuò cuòwù. / Hãy đọc kỹ hướng dẫn, nếu không dễ thao tác sai.
14. Trọng điểm ngữ pháp 14 – Cấu trúc 哪怕……,也/还……
Cấu trúc 哪怕……,也/还…… dùng để diễn đạt nhượng bộ, mang nghĩa “Cho dù… thì vẫn…”. Thường được dùng khi muốn nhấn mạnh tinh thần kiên định hoặc sự việc vẫn xảy ra bất chấp điều kiện khó khăn.
Cấu trúc:
哪怕 + điều kiện khó khăn / giả thiết, 也/还 + hành động / kết quả |
Ví dụ:
- 哪怕工作再忙,我也会每天锻炼身体。/ Nǎpà gōngzuò zài máng, wǒ yě huì měitiān duànliàn shēntǐ. / Cho dù công việc bận đến đâu, tôi vẫn sẽ luyện tập thể dục mỗi ngày.
- 哪怕别人不支持,她也坚持自己的梦想。/ Nǎpà biérén bù zhīchí, tā yě jiānchí zìjǐ de mèngxiǎng. / Cho dù người khác không ủng hộ, cô ấy vẫn kiên trì theo đuổi ước mơ của mình.
- 哪怕天很冷,我们还要去山上露营。/ Nǎpà tiān hěn lěng, wǒmen hái yào qù shān shàng lùyíng. / Cho dù trời rất lạnh, chúng tôi vẫn sẽ đi cắm trại trên núi.
BÀI TẬP:
Dạng 1: Điền từ/cấu trúc thích hợp vào chỗ trống
- 只要你努力学习,______ 能够通过考试。
Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, ______ nénggòu tōngguò kǎoshì.
- 他没钱,______ 没买那辆车。
Tā méi qián, ______ méi mǎi nà liàng chē.
- 天气很冷,______ 我们还是决定去爬山。
Tiānqì hěn lěng, ______ wǒmen háishì juédìng qù páshān.
Đáp án:
- 就 jiù
- 不是……而是 Bùshì……érshì
- 哪怕……也/还 Nǎpà……yě/hái
Dạng 2: Ghép câu đúng theo logic “Nguyên nhân – Kết quả”
- 他感冒了,______ 今天不能去上班。
Tā gǎnmàole, ______ jīntiān bùnéng qù shàngbān.
- 事情已经发生了,______ 后悔也没用。
Shìqíng yǐjīng fāshēngle, ______ hòuhuǐ yě méiyòng.
- 小王工作很努力,______ 同事们都很佩服他。
Xiǎo Wáng gōngzuò hěn nǔlì, ______ tóngshìmen dōu hěn pèifú tā.
Đáp án:
- 因此 Yīncǐ (vì vậy)
- 既然 Jìrán (nếu đã… thì)
- 因此 Yīncǐ / 所以 Suǒyǐ (vì vậy)
Dạng 3: Chọn câu đúng theo nghĩa “Nhượng bộ / Bất kể”
1) Cho dù trời mưa, chúng tôi vẫn đi dã ngoại.
- A. 天下雨,我们就去野餐。Tiān xià yǔ, wǒmen jiù qù yěcān.
- B. 哪怕下雨,我们也去野餐。Nǎpà xià yǔ, wǒmen yě qù yěcān.
- C. 如果下雨,我们就去野餐。Rúguǒ xià yǔ, wǒmen jiù qù yěcān.
2) Ngoài học tiếng Trung, tôi còn học Toán.
- A. 除了汉语课以外,我也学数学。Chúle Hànyǔ kè yǐwài, wǒ yě xué shùxué.
- B. 只有汉语课,我才学数学。Zhǐyǒu Hànyǔ kè, wǒ cái xué shùxué.
- C. 尽管汉语课,我也学数学。Jǐnguǎn Hànyǔ kè, wǒ yě xué shùxué.
Đáp án:
- B. 哪怕下雨,我们也去野餐。
- A. 除了汉语课以外,我也学数学。
>>> File drive tổng hợp trọng điểm ngữ pháp HSK 4

Tổng hợp trọng điểm ngữ pháp trong giáo trình HSK 4
2.2. Luyện nói để thi khẩu ngữ HSKK trung cấp
Kỹ năng nói là yếu tố quan trọng để đạt điểm cao trong HSKK trung cấp. Luyện tập đều giúp bạn phản xạ nhanh, phát âm chuẩn và diễn đạt tự nhiên.
Phương pháp học:
- Mô phỏng đề thi: Luyện nói theo đề thi mẫu để quen với cấu trúc câu hỏi, thời gian trả lời và các chủ đề thường gặp như bản thân, gia đình, học tập, công việc hay sở thích.
- Ghi âm và nghe lại: Khi luyện nói, ghi âm câu trả lời của mình rồi nghe lại để phát hiện lỗi phát âm, ngữ điệu và cách dùng từ chưa chính xác.
- Luyện theo chủ đề: Chọn các chủ đề quen thuộc và tự tạo các câu hỏi để thực hành. Việc này giúp bạn mở rộng vốn từ, cách diễn đạt và tăng khả năng phản xạ khi gặp đề thi thật.
- Nhấn mạnh từ khóa và liên kết câu: Khi nói, chú ý nhấn mạnh từ quan trọng và nối các câu hợp lý để câu trả lời mạch lạc, rõ ràng, giúp giám khảo dễ theo dõi.
- Thực hành với bạn hoặc Giáo Viên: Trao đổi trực tiếp với người khác giúp bạn làm quen với tốc độ nói, phát âm tự nhiên và học cách điều chỉnh giọng điệu khi trả lời các câu hỏi bất ngờ.
>>> File drive file luyện nói theo đề thi mẫu HSK 4
3. Tổng hợp 5+ đề thi HSK 4 mới nhất 2025 kèm đáp án
Tổng hợp các đề thi mới nhất kèm đáp án để bạn vừa luyện tập, vừa kiểm tra kết quả học tập một cách trực tiếp.
- Đề thi 1
- Đề thi 2
- Đề thi 3
- Đề thi 4
- Đề thi 5
4. Những lỗi sai phổ biến khi ôn HSK 4 & cách tránh
1) Chạy theo mẹo, bỏ quên nền tảng
Nhiều người khi học HSK 4 chỉ tập trung vào mẹo làm bài hoặc các dạng câu thường xuất hiện trong đề thi mà quên củng cố nền tảng từ vựng và ngữ pháp. Khi gặp đề mới hoặc câu hỏi biến thể, họ dễ bối rối và không biết giải quyết như thế nào. Để tránh điều này, bạn nên dành thời gian hệ thống lại kiến thức HSK 3 và HSK 4 trước, nắm chắc từ vựng, cấu trúc câu, sau đó mới áp dụng mẹo làm bài vào các bài tập thực hành.
2) Học lệch kỹ năng
Có người quá tập trung vào nghe hay đọc mà bỏ quên viết và nói. Kết quả là dù làm bài thi tốt ở phần nghe – đọc, họ vẫn gặp khó khăn khi giao tiếp hay viết luận ngắn. Cách khắc phục là lên kế hoạch học đều các kỹ năng: mỗi tuần dành thời gian luyện nghe, đọc, viết và nói. Ví dụ, sau khi học từ vựng mới, thử đặt câu, viết nhật ký ngắn hoặc đọc to để luyện nói.
3) Không ôn theo đề thi thật
Học chỉ qua sách giáo khoa hay các tài liệu rời rạc mà không luyện đề thi thật khiến bạn thiếu cảm giác với định dạng và áp lực thời gian khi thi. Để cải thiện, hãy làm các đề HSK 4 thật ít nhất 2-3 lần trong quá trình ôn tập. Sau mỗi lần làm, phân tích lỗi, ghi chú từ vựng và cấu trúc chưa nắm chắc để điều chỉnh kế hoạch học.
4) Học thụ động – không phản xạ
Nếu chỉ đọc và ghi chép mà không thực hành nghe – nói, bạn khó phản xạ nhanh trong các tình huống thực tế. Giải pháp là kết hợp học với thực hành. Nghe podcast, xem video tiếng Trung, ghi âm lại phần nói của bản thân và so sánh với mẫu sẽ giúp bạn phản xạ tự nhiên hơn.
5) Học quá dồn dập – dễ kiệt sức
Cố gắng học nhiều kiến thức trong một thời gian ngắn dễ khiến bạn mệt mỏi, giảm hiệu quả và nhanh chán. Cách tránh là chia nhỏ khối lượng học mỗi ngày và xen kẽ nghỉ ngắn. Ví dụ, học 2 tiếng mỗi ngày với 30 phút từ vựng, 30 phút ngữ pháp, 30 phút đọc – viết, và 30 phút nghe – nói sẽ giúp tiếp thu tốt hơn.
6) Không đánh giá tiến độ học
Nếu không kiểm tra tiến độ định kỳ, bạn sẽ không biết điểm mạnh, điểm yếu, và dễ học lệch hướng. Để khắc phục, sau mỗi tuần hoặc mỗi tháng, làm bài kiểm tra mini cho từng kỹ năng, ghi lại kết quả và điều chỉnh lộ trình học cho phù hợp.
7) Thiếu người hướng dẫn đồng hành
Học một mình dễ dẫn đến sai lầm kéo dài hoặc bỏ qua các chiến lược ôn tập hiệu quả. Tham gia lớp học, nhóm học, hoặc nhờ người hướng dẫn sẽ giúp bạn sửa lỗi kịp thời, nhận phản hồi chính xác và duy trì động lực học tập.

Tổng hợp 5+ đề thi HSK 4 mới nhất 2025 kèm đáp án
5. Chinh phục HSK 1-6: Vững gốc – Bền tâm – Vượt giới hạn cùng Học Viện Ôn Ngọc BeU
Tại Học Viện Ôn Ngọc BeU, hành trình chinh phục tiếng Trung không chỉ là luyện thi HSK mà còn là quá trình khai mở tư duy, phát triển bản thân và khám phá bản sắc riêng.
Học Viên được học theo giáo trình HSK chuẩn, kết hợp tài liệu độc quyền được đội ngũ chuyên môn xây dựng từ kinh nghiệm thực tiễn. Nhờ vậy, bạn sẽ hiểu sâu sắc cách phát âm đa vùng và nắm vững sắc thái ngôn ngữ. Giáo trình độc quyền tại Học Viện còn mang phong cách cổ trang Trung Hoa độc bản, tạo cảm hứng học tập sống động và khác biệt.
Một điểm nổi bật khác là mô hình lớp học tinh gọn, chỉ từ 3 – 5 Học Viên/lớp, cả offline và online. Mỗi lớp luôn có:
- 01 Giáo Viên chính
- 01 Giáo Vụ học tập đồng hành
Ngay từ đầu, Học Viên được kiểm tra năng lực kỹ lưỡng để xếp lớp phù hợp, tiết kiệm thời gian và tối ưu hiệu quả học tập.
Học Viện Ôn Ngọc BeU còn linh hoạt hỗ trợ Học Viên trong mọi tình huống:
- Buổi học vắng sẽ được gửi bản ghi bài giảng riêng tư trên YouTube và cập nhật trên nhóm Zalo lớp.
- Trợ Giảng chủ động ôn tập cá nhân hóa, đảm bảo tất cả Học Viên đều tiến bộ.
Chọn BeU, bạn không chỉ chuẩn bị tốt cho kỳ thi HSK mà còn tự tin ứng dụng tiếng Trung trong học tập, công việc, du học và kết nối quốc tế. Đây là lộ trình giúp bạn vững gốc, bền tâm và vượt giới hạn trong hành trình chinh phục tiếng Trung.

Chinh phục HSK 1-6: Vững gốc – Bền tâm – Vượt giới hạn cùng Học Viện Ôn Ngọc BeU
Ôn HSK 4 là hành trình nâng cấp toàn diện về tư duy ngôn ngữ, chứ không đơn thuần là tích lũy thêm từ vựng hay ngữ pháp. Sự đều đặn, đúng hướng và phù hợp với bản thân sẽ là “bản đồ” giúp bạn chạm đến mục tiêu một cách nhẹ nhàng hơn.
Nếu bạn đang tìm một lộ trình học khoa học, dễ hiểu và truyền cảm hứng, Học Viện Ôn Ngọc BeU luôn sẵn sàng đồng hành. Bởi tại đây, việc học không chỉ là để vượt qua kỳ thi, mà còn là để khai mở một hành trình mới, sâu sắc hơn với tiếng Trung. Đăng ký khoá học HSK 4 qua Fanpage Học Viện Ôn Ngọc BeU hoặc Hotline 1900 8888 02 để được tư vấn chi tiết nhất!



CHIA SẺ TỪ KHÁCH HÀNG
Đánh giá bài viết (0 đánh giá)