Bộ thủ tiếng Trung – Từ những nét chữ nhỏ đến bức tranh lớn của văn hóa Hoa ngữ

Bạn có bao giờ dành nhiều thời gian để nhớ một chữ Hán, nhưng chỉ vài ngày sau lại quên gần như toàn bộ? Hay đôi khi thấy những nét chữ na ná nhau, khiến việc học trở nên rối rắm và khó ghi nhớ? Thực ra, điều này xảy ra thường vì chưa nắm vững bộ thủ tiếng Trung – “chìa khóa” giúp hiểu nghĩa, đoán âm và ghi nhớ chữ hiệu quả hơn. 

Trong bài viết này, Học Viện Ôn Ngọc BeU sẽ cùng bạn khám phá bộ thủ, không chỉ là những nét gạch đơn giản, mà là cầu nối để hiểu sâu ý nghĩa chữ Hán và văn hóa Trung Hoa ẩn sau từng con chữ.

1. Tổng quan về bộ thủ tiếng Trung

Dưới đây là cái nhìn tổng quan về bộ thủ tiếng Trung – nền tảng giúp bạn hiểu cấu trúc chữ Hán và ghi nhớ từ vựng dễ dàng hơn:

1.1. Bộ thủ tiếng Trung là gì? Phân biệt bộ thủ với các thành phần khác trong “gia đình” chữ Hán

Bộ thủ (部首 – bùshǒu) là phần nền tảng trong cấu tạo chữ Hán, thường chỉ gồm một nét hoặc một nhóm nét nhỏ. Chúng giống như mẹo hay “dấu hiệu nhận biết” chữ Hán, gợi mở ý nghĩa hoặc nhóm từ vựng mà chữ ấy thuộc về. Bạn có thể hình dung bộ thủ như “họ” trong một gia đình. Khi nắm được bộ thủ, việc tra từ điển, đoán nghĩa và ghi nhớ chữ Hán sẽ trở nên nhẹ nhàng và tự nhiên hơn.

 Ví dụ:

  • Chữ 河 (hé – sông) có bộ thủ là 氵(tam thuỷ) → liên quan đến nước.
  • Chữ 树 (shù – cây) có bộ thủ là 木 (mộc) → liên quan đến cây, gỗ.
  • Chữ 妈 (mā – mẹ) có bộ thủ là 女 (nữ) → liên quan đến phụ nữ.

Khi học chữ Hán, nhiều bạn dễ nhầm lẫn giữa bộ thủ và các thành phần khác. Thực ra, mỗi phần đều có vai trò riêng:

  • Bộ thủ: là “gốc chính” của chữ, thường nằm ở bên trái, bên trên hoặc bao quanh, giúp gợi mở về ý nghĩa.
  • Âm phù (thành phần biểu âm): cho biết cách đọc. Ví dụ chữ 河 (hé): phần bên phải là 可 (kě), giúp ta đoán được âm đọc gần giống.
  • Nét cơ bản: như 一 (ngang), 丨 (sổ), 丿 (phẩy)… Đây là những “hạt nhỏ” tạo nên chữ Hán, nhưng không phải bộ thủ.

1.2. Vì sao cần học bộ thủ tiếng Trung

(1) Gợi nghĩa: chỉ cần nhìn bộ thủ đã có thể đoán chữ liên quan đến gì.

  • 氵 → nước (河: sông, 海: biển, 洗: rửa).
  • 火 → lửa (烧: đốt, 热: nóng).

(2) Hỗ trợ ghi nhớ: học chữ theo “gia đình bộ thủ” dễ nhớ hơn so với việc học riêng lẻ từng từ vựng.

  • 木 → cây: 桌 (bàn), 椅 (ghế), 森 (rừng).

(3) Tra từ điển: trước đây, người học phải tra chữ theo bộ thủ. Dù ngày nay có app tra nhanh, nhưng hiểu bộ thủ vẫn cực hữu ích.

(4) Hiểu cấu tạo chữ (chiết tự): biết chữ được ghép từ đâu, nghĩa gì, tại sao viết vậy → học sâu và nhớ lâu.

1.3. Tổng quan về chiết tự qua bộ thủ

Chiết tự (拆字 – chāizì) là cách “tách” một chữ Hán thành những phần nhỏ hơn, thường gồm bộ thủ và âm phù. Nhờ vậy, ta có thể dễ dàng hiểu được cấu tạo, ghi nhớ nhanh hơn, thậm chí còn đoán được cả nghĩa lẫn cách đọc của chữ.

Ví dụ chiết tự:

  • 休 (xiū – nghỉ ngơi) = 人 (người) + 木 (cây) → người dựa vào cây để nghỉ.
  • 明 (míng – sáng) = 日 (mặt trời) + 月 (mặt trăng) → mặt trời và mặt trăng cùng sáng.
  • 好 (hǎo – tốt) = 女 (phụ nữ) + 子 (con) → phụ nữ + con cái = tốt đẹp.

Nguyên tắc nhớ:

  • Khi gặp chữ mới, hãy phân tích: Bộ thủ là gì → đoán nghĩa.
  • Bên còn lại gợi âm (không phải lúc nào cũng chính xác, nhưng thường gần gần).

2. Tổng hợp 214 bộ thủ tiếng Trung & 50 bộ thủ thông dụng nhất 

Dưới đây là tổng hợp chi tiết các bộ thủ, từ toàn bộ 214 bộ đến 50 bộ thông dụng, giúp bạn học nhanh và ứng dụng ngay trong tiếng Trung:

2.1. 214 bộ thủ tiếng Trung – Nền móng để chạm vào chiều sâu ngôn ngữ

Dưới đây là danh sách 214 bộ thủ – bước đầu để bạn khám phá cấu trúc chữ Hán và nâng khả năng hiểu sâu ngôn ngữ:

Bộ thủ 1 nét (1 – 6)

STT

Tên bộ thủ

Cách viết

Phiên âm (pinyin)

Ý nghĩa

1

Nhất

yĩ

Số một, thứ nhất

2

Cổn

gǔn

Nét sổ, đường thẳng đứng trên xuống dưới

3

Chủ

zhǔ

Nét chấm, một điểm

4

Phiệt

piě

Nét phẩy, nét nghiêng từ phải qua trái, chỉ động tác

5

Ất

Can thứ hai trong mười can (Giáp, ất , bính, đinh…)

6

Quyết

jué

Nét sổ có móc, cái móc

Bộ thủ 2 nét (7 – 29)

STT

Tên bộ thủ

Cách viết

Phiên âm (pinyin)

Ý nghĩa

7

Nhị

èr

Số hai, thường biểu thị nét chữ

8

Đầu

tóu

Thường chỉ biểu thị nét chữ

9

Nhân

rén

Người

Biểu thị con người, các động tác, hành vi, tính cách hay sự việc

10

Nhi

ér

Đứa trẻ con, con trai

Biểu thị các sự việc liên quan tới con người

11

Nhập

Vào

Biểu thị sự thâm nhập, tham gia.

12

Bát

Số tám

Biểu thị sự việc liên quan tới phân tách, ngược lại.

13

Quynh

jiōng

Vùng biên giới xa, hoang địa

Biểu thị sự việc liên quan tới 1 khu vực

14

Mịch

Biểu thị sự việc liên quan đến che, đậy, phủ lên

15

Băng

bīng

Biểu thị nhiệt độ thấp, hoặc liên quan tới nước

16

Kỷ

Ghế dựa

Biểu thị đồ dùng bằng gỗ nhỏ và thấp, dùng cho việc uống trà

17

Khảm

qiǎn

Há miệng

Liên quan đến hang hốc hay lõm xuống

18

Đao

dāo

Con dao, cây đao

Chỉ động tác/sự việc liên quan đến vũ khí

19

Lực

Sức mạnh

Liên quan đến việc dùng sức lực

20

Bao

bāo

Bao bọc

Biểu thị sự việc liên quan đến con người

21

Chủy

Cái thìa (cái muỗng)

22

Phương

fāng

Tủ đựng

Biểu thị đồ vật, sự việc liên quan đến đồ đựng hình vuông

23

Hệ

Che đậy, giấu giếm

24

Thập

shí

Số mười (10)

25

Bốc

bo

Xem bói

Biểu thị sự việc liên quan đến bói toán

26

Tiết

jié

Đốt tre

Biểu thị sự việc liên quan tới quỳ gối

27

Hán

chǎng

Sườn núi, vách đá

Biểu thị sự việc liên quan đến vách núi/ nhà xưởng

28

Khư,tư

Riêng tư

Biểu thị sự việc liên quan đến riêng tư

29

Hựu

yòu

Lại nữa, một lần nữa

Biểu thị sự việc, động tác liên quan tới tay

Bộ thủ 3 nét (30 – 60)

STT

Tên bộ thủ

Cách viết

Phiên âm (pinyin)

Ý nghĩa

30

Khẩu

kǒu

Cái miệng (liên quan ngôn ngữ hoặc động tác miệng; Liên quan tới đồ vật hình vuông)

31

Vi

wéi

Vây quanh (liên quan tới sự bao vây, vòng tròn…)

32

Thổ

Đất (liên quan tới bùn, đất đai)

33

Sĩ

shì

Kẻ Sĩ (Liên quan tới con trai, đàn ông)

34

Truy

zhǐ

Đến ở phía sau

35

Tuy

suī

Đi chậm (Liên quan tới hoạt động của chân)

36

Tịch

Đêm tối (Liên quan đến thời gian / hoạt động về đêm)

37

Đại

dà

To lớn (Liên quan tới sự việc to lớn hoặc người)

38

Nữ

Nữ giới, Con gái, Đàn bà (Liên quan tới phụ nữ, sự xinh đẹp hay họ tên)

39

Tử

zi

Con (Liên quan tới con cái)

40

Miên

mián

Mái nhà, mái che, (Liên quan tới nhà cửa hay những việc trong nhà)

41

Thốn

cùn

Đơn Vị “Tấc” (Đo Chiều Dài), liên quan tới phép đo, độ dài

42

Tiểu

xiǎo

Nhỏ bé (Liên quan tới các việc nhỏ bé)

43

Uông

yóu

Yếu đuối (Liên quan tới khiếm khuyết, tàn tật)

44

Thi

shī

Xác chết, Thây ma (Liên quan tới thân thể, thi thể hay động tác con người. Có lúc liên quan tới nhà cửa)

45

Triệt

chè

Mầm non, Cỏ non Mới mọc (liên quan tới cỏ)

46

Sơn

shān

Núi non (liên quan tới đá, núi)

47

Xuyên

chuān

Sông ngòi (liên quan tới sông nước)

48

Công

gōng

Người thợ, Công việc (liên quan tới công cụ, người thợ)

49

Kỷ

Bản thân mình (Liên quan tới trẻ sơ sinh

50

Cân

jīn

Cái khăn (Liên quan tới dệt may)

51

Can

gàn

Thiên Can, Can Dự

52

Yêu

yāo

Nhỏ nhắn (Liên quan tới sự vật nhỏ bé như sợi tơ)

53

Nghiễm

guǎng

Mái nhà (Liên quan tới công trình kiến trúc, nhà cửa)

54

Dẫn

yǐn

Bước dài (Liên quan tới việc đi lại)

55

Củng

gǒng

Chắp tay (Liên quan tới việc dùng 2 tay để cầm nắm vật gì)

56

Dặc

Bắn, chiếm lấy, (thường không biểu thị ý nghĩa)

57

Cung

gōng

Cái cung (Dùng để bắn tên), liên quan tới vũ khí, cung nỏ

58

Kệ

Đầu con nhím (thường dùng làm nét chữ)

59

Sam

shān

Lông tóc dài (Liên quan tới trang sức, hình ảnh, tranh vẽ)

60

Xích

chì

Bước chân trái (liên quan tới đi lại, đường sá, động tác của con người – thường là chân)

Bộ thủ 4 nét (61 – 94)

STT

Tên bộ thủ

Cách viết

Phiên âm (pinyin)

Ý nghĩa

61

Tâm

xīn

Tâm (Tâm đứng): Quả tim, Tâm trí)

62

Qua

Kích (mác), Một loại binh khí dài cổ xưa

63

Hộ

hù

Cửa một cánh (Liên quan tới cửa)

64

Thủ

shǒu

Tay (Liên quan tới động tác tay)

65

Chi

zhī

Cành nhánh, Của cây

66

Phộc

Đánh khẽ, Động tác đánh nhẹ

67

Văn

wén

Văn vẻ, Văn chương (Liên quan tới hoa văn hay trang sức nhiều màu sắc)

68

Đẩu

dōu

Cái đấu, Đơn vị đo lường lương thực (đấu thóc, đấu gạo)

69

Cẩn

jīn

Cái búa, Rìu, Dụng cụ đốn cây

70

Phương

fāng

Vuông, phương, (Chỉ Hình vuông, Phương hướng)

71

Không

72

Nhật

rì

Ngày, Mặt Trời

73

Viết

yuē

Nói rằng, Liên quan tới việc nói

74

Nguyệt

yuè

Tháng, Mặt trăng

75

Mộc

mù

Gỗ, Cây cối, Cây, gỗ (hình cây có cành và rễ).

76

Khiếm

qiàn

Khiếm khuyết, Thiếu vắng, Thiếu (khiếm nhã, khiếm khuyết).

77

Chỉ

zhǐ

Dừng Lại, Chỉ động tác của chân

78

Đãi

dǎi

Xấu Xa, Tệ Hại, Bộ Đãi/Ngạt ý chỉ việc xấu, không tốt

79

Thù

shū

Binh Khí Dài, Một loại vũ khí dài, không mũi nhọn

80

Chớ, Đừng.

81

Tỷ

So sánh, so bì.

82

Mao

máo

Lông (Liên quan tới lông của loài thú hay râu tóc của con người)

83

Thị

shì

Họ, ngành họ mạc trong một gia tộc. Phần đệm trong họ tên phái nữ.

84

Khí

Hơi Nước

85

Thủy

shǔi

Nước (Liên quan tới sông nước, chất lỏng)

86

Hỏa

huǒ

Lửa (Liên quan tới lửa hay việc sử dụng lửa)

87

Trảo

zhǎo

Móng vuốt, Của động vật

88

Phụ

Cha (Nói tới người đàn ông đã trưởng thành)

89

Hào

yáo

Hào Âm, Hào Dương, Giao nhau. Mỗi quẻ trong kinh dịch có sáu hào (Kinh kịch)

90

Tường

qiáng

Mảnh Gỗ, Cái Giường

91

Phiến

piàn

Mảnh, Tấm, Miếng, Mảnh vật mỏng và phẳng

92

Nha

Răng

93

Ngưu

níu

Con trâu

94

Khuyển

quǎn

Con Chó

Bộ thủ 5 nét (95 – 117)

STT

Tên bộ thủ

Cách viết

Phiên âm (pinyin)

Ý nghĩa

95

Huyền

xuán

Màu đen huyền, huyền bí

96

Ngọc

yù

Đá quý, ngọc

97

Qua

guā

Quả dưa

98

Ngõa

Ngói

99

Cam

gān

Ngọt

100

Sinh

shēng

Sinh đẻ, sinh sống,

101

Dụng

yòng

Dùng

102

Điền

tián

Ruộng

103

Thất

Đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)

104

Nạch

Bệnh tật

105

Bát

Gạt ngược lại, trở lại

106

Bạch

bái

Màu trắng

107

Bì

pí

Da

108

Mãnh

mǐn

Bát đĩa

109

Mục

mù

Mắt

110

Mâu

máo

Cây giáo để đâm

111

Thỉ

shǐ

Cây tên, mũi tên.

112

Thạch

shí

Đá

113

Thị (Kỳ)

shì

Chỉ thị, thần đất

114

Nhựu

róu

Vết chân, lốt chân

115

Hòa

hé

lúa

116

Huyệt

xué

Hang, lỗ

117

Lập

lì

Đứng, thành lập

Bộ thủ 6 nét (118 – 146)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

118

Trúc

zhú

Tre, trúc

119

Mễ

Gạo

120

Mịch

mì

Sợi tơ nhỏ

121

Phẫu

fǒu

Đồ sành

122

Võng

wǎng

Cái lưới

123

Dương

yáng

Con dê

124

Vũ

Lông vũ

125

Lão

lǎo

Già

126

Nhi

ér

Mà, và

127

Lỗi

lěi

Cái cày

128

Nhĩ

ěr

Tai, lỗ tai

129

Duật

Cây bút

130

Nhục

ròu

Thịt

131

Thần

chén

Bầy tôi

132

Tự

zì

Tự bản thân, kể từ

133

Chí

zhì

Đến

134

Cửu

jiù

Cái cối giã gạo

135

Thiệt

shé

Cái lưỡi

136

Suyễn

chuǎn

Sai lầm

137

Chu

zhōu

Cái thuyền

138

Cấn

gèn

Quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng,

139

Sắc

sè

Màu, dáng vẻ, nữ sắc

140

Thảo

cǎo

Cỏ

141

Hổ

Vằn vện của con hổ

142

Trùng

chóng

Sâu bọ

143

Huyết

xuè

Máu

144

Hành

xíng

Đi, thi hành, làm được

145

Y

Áo

146

Che đậy, úp lên

Bộ thủ 7 nét (147 – 166)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

147

Kiến

jiàn

Trông thấy

148

Giác

jué

Góc, sừng thú

149

Ngôn

yán

Nói

150

Cốc

Khe nước chảy giữa hai núi

151

Đậu

dòu

Hạt đậu, cây đậu

152

Thỉ

shǐ

Con heo, con lợn

153

Trãi

zhì

Loài sâu không chân

154

Bối

bèi

Vật báu

155

Xích

chì

Màu đỏ

156

Tẩu

zǒu

Đi, chạy

157

Túc

zú

Chân, đầy đủ

158

Thân

shēn

Thân thể, thân mình

159

Xa

chẽ

chiếc xe

160

Tân

xīn

Cay, vất vả

161

Thần

chén

Nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi),

162

Quai xước

chuò

Chợt bước đi chợt dừng lại

163

Ấp

Vùng đất, đất phong cho quan

164

Dậu

yǒu

Một trong 12 địa chi

165

Biện

biàn

Phân biệt

166

Lý

Dặm, làng xóm

Bộ thủ 8 nét (167 – 175)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

167

Kim

jīn

Kim loại, vàng

168

Trường

cháng

Dài; lớn (trưởng)

169

Môn

mén

Cửa hai cánh

170

Phụ

Đống đất, gò đất

171

Đãi

dài

Kịp, kịp đến

172

Chuy

zhuī

Chim đuôi ngắn

173

Vũ

Mưa

174

Thanh

qīng

Màu xanh

175

Phi

fēi

Không

Bộ thủ 9 nét (176 – 186)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

176

Diện

miàn

Mặt, bề mặt

177

Cách

Da thú; thay đổi, cải cách

178

Vi

wéi

Da thuộc

179

Phỉ, cửu

jiǔ

Rau phỉ (cây hẹ giống hành lá)

180

Âm

yīn

Âm thanh, tiếng

181

Hiệt

Đầu; trang giấy

182

Phong

fēng

Gió

183

Phi

fēi

Bay

184

Thực

shí

Ăn

185

Thủ

shǒu

Đầu

186

Hương

xiāng

Mùi hương,hương thơm

Bộ thủ 10 nét (187 – 194)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

187

Mã

Con ngựa

188

Cốt

Xương

189

Cao

gāo

Cao

190

Bưu, tiêu

biāo

Tóc dài; sam cỏ phủ mái nhà

191

Đấu

dòu

Chống nhau, chiến đấu

192

Sưởng

chàng

Rượu nếp; bao đựng cây cung

193

Cách

gé lì

Tên một con sông xưa, cái đỉnh

194

Quỷ

gǔi

Con quỷ

Bộ thủ 11 nét (195 – 200)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

195

Ngư

Con cá

196

Điểu

niǎo

Con chim

197

Lỗ

Đất mặn

198

Lộc

Con hươu

199

Mạch

mò

Lúa mạch

200

Ma

má

Cây gai

Bộ thủ 12 nét (201 – 204)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

201

Hoàng

huáng

Màu vàng

202

Thử

shǔ

Lúa nếp

203

Hắc

hēi

Màu đen

204

Chỉ

zhǐ

May áo, khâu vá

Bộ thủ 13 nét (205 – 208)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

205

Mãnh

mǐn

Con ếch; cố gắng (mãnh miễn)

206

Đỉnh

dǐng

Cái đỉnh

207

Cổ

Cái trống

208

Thử

shǔ

Con chuột

Bộ thủ 14 nét (209 – 210)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

209

Tỵ

bí

Cái mũi

210

Tề

Ngang bằng, cùng nhau

Bộ thủ 15 nét (211)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

211

Xỉ

chǐ

Răng

Bộ thủ 16 nét (212 – 213)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

212

Long

lóng

Con rồng

213

Quy

guī

Con rùa

Bộ thủ 17 nét (214)

STT

TÊN BỘ

CÁCH VIẾT

PHIÊN ÂM

Ý NGHĨA

214

Dược

yuè

Sáo 3 lỗ

→ Download file: 214 bộ thủ tiếng trung PDF

2.2 50 bộ thủ cơ bản – Những viên gạch đầu tiên trên hành trình ngôn ngữ

214 bộ thủ mở ra cánh cửa bước vào thế giới chữ Hán, nhưng với người mới học, hành trình ấy có thể đầy thử thách. Đó là lý do 50 bộ thủ cơ bản trở thành điểm khởi đầu lý tưởng – những viên gạch đầu tiên giúp bạn xây dựng nền móng vững chắc. Khi nắm vững chúng, bạn sẽ thấy chữ Hán không còn rời rạc, mà kết nối chặt chẽ như những mảnh ghép có ý nghĩa.

Học bộ thủ không chỉ là ghi nhớ ký tự, mà còn là cách cảm nhận nhịp đập của ngôn ngữ, nơi từng nét chữ kể câu chuyện riêng. Cùng Học Viện Ôn Ngọc BeU khám phá 50 bộ thủ quan trọng này nhé!

1. 人 Nhân (亻) – bộ 9

2. 刀 Đao (刂) – bộ 18

3. 力 Lực – bộ 19

4. 口 Khẩu – bộ 30

5. 囗 Vi – bộ 31

6. 土 Thổ – bộ 32

7. 大 Đại – bộ 37

8. 女 Nữ – bộ 38

9. 宀 Miên – bộ 40

10. 山 Sơn – bộ 46

11. 巾 Cân – bộ 50

12. 广 Nghiễm – bộ 53

13. 彳 Xích – bộ 60

14. 心 Tâm (忄) – bộ 61

15. 手 Thủ (扌) – bộ 64

16. 攴 Phộc (攵) – bộ 66

17. 日 Nhật – bộ 72

18. 木 Mộc – bộ 75

19. 水 Thuỷ (氵) – bộ 85

20. 火 Hoả (灬) – bộ 86

21. 牛 Ngưu – bộ 93

22. 犬 Khuyển (犭) – bộ 94

23. 玉 Ngọc – bộ 96

24. 田 Điền – bộ 102

25. 疒 Nạch – bộ 104

26. 目 Mục – bộ 109

27. 石 Thạch – bộ 112

28. 禾 Hoà – bộ 115

29. 竹 Tqrúc – bộ 118

30. 米 Mễ – bộ 119

31. 糸 Mịch – bộ 120

32. 肉 Nhục (月 ) – bộ 130

33. 艸 Thảo (艹) – bộ 140

34. 虫 Trùng – bộ 142

35. 衣 y (衤) – bộ 145

36. 言Ngôn – bộ 149

37. 貝 Bối – bộ 154

38. 足 Túc – bộ 157

39. 車 Xa – bộ 159

40. 辶 Sước – bộ 162

41. 邑 ấp阝+ (phải) – bộ 163

42. 金 Kim – bộ 167

43. 門 Môn – bộ 169

44. 阜 Phụ 阝- (trái) – bộ 170

45. 雨 Vũ – bộ 173

46. 頁 Hiệt – bộ 181

47. 食 Thực – bộ 184

48. 馬 Mã – bộ 187

49. 魚 Ngư – bộ 195

50. 鳥 Điểu – bộ 196

>> XEM THÊM: 50 bộ thủ cơ bản trong tiếng Trung

3. Cách học bộ thủ tiếng Trung hiệu quả

Cách 1: Vận dụng và đưa bộ thủ vào ngữ cảnh hoặc một từ cụ thể

Thay vì học bộ thủ rời rạc, bạn hãy gắn chúng vào các từ quen thuộc để dễ nhớ và hiểu nghĩa. Chẳng hạn, chữ 好 gồm 女 (nữ) và 子 (con), thể hiện quan niệm xưa “người phụ nữ có con là tốt đẹp”. Học theo từ như vậy giúp bạn nắm ý nghĩa sâu hơn và ghi nhớ lâu hơn.

Cách 2: Học các bộ thủ tiếng Trung qua thơ

ThơBộ thủ đề cập
MỘC – cây, THỦY – nước, KIM – vàng木 – 水 – 金
HỎA – lửa, THỔ – đất, NGUYỆT – trăng, NHẬT – trời火 – 土 – 月 – 日
XUYÊN – sông, SƠN – núi, PHỤ – đồi 川 – 山 – 阜
TỬ – con, PHỤ – bố, NHÂN – người, SỸ – quan子 – 父 – 人 – 士
MIÊN – mái nhà, HÁN – sườn non宀 – 厂
NGHIỄM – hiên, HỘ – cửa, cổng – MÔN , LÝ – làng广 – 戶 – 門 – 里
CỐC – thung lũng, HUYỆT – cái hang谷 – 穴
TỊCH – khuya, THẦN – sớm, dê – DƯƠNG, HỔ – hùm夕 – 辰 – 羊 – 虍
NGÕA – ngói đất, PHẪU – sành nung瓦 – 缶
ruộng – ĐIỀN , thôn – ẤP, què – UÔNG, LÃO – già田 – 邑 – 尢 – 老
DẪN – đi gần, SƯỚC – đi xa廴 – 辶
BAO – ôm, TỶ – sánh, CỦNG – là chắp tay勹 – 比 – 廾
ĐIỂU – chim, TRẢO – vuốt, PHI – bay鳥 – 爪 – 飛
TÚC – chân, DIỆN – mặt, THỦ – tay, HIỆT – đầu足 – 面 – 手 – 頁
TIÊU là tóc, NHI là râu髟 – 而
NHA – nanh, KHUYỂN – chó, NGƯU – trâu, GIÁC – sừng牙 – 犬 – 牛 – 角
DỰC – cọc trâu, KỶ – dây thừng弋 – 己
QUA – dưa, CỬU – hẹ, MA – vừng, TRÚC – tre瓜 – 韭 – 麻 – 竹
HÀNH – đi, TẨU – chạy, XA  – xe行 – 走 – 車
MAO – lông, NHỤC – thịt, da – Bì, CỐT – xương.毛 – 肉 – 皮 – 骨
KHẨU là miệng, Xỉ là răng口 – 齒
Ngọt CAM, mặn LỖ, dài TRƯỜNG, kiêu CAO甘 – 鹵 – 長 – 高
CHÍ là đến, NHẬP là vào至 – 入
BỈ môi, CỮU cối, ĐAO dao, MÃNH bồn匕 – 臼 – 刀 – 皿
VIẾT rằng, LẬP đứng, lời NGÔN曰 – 立 – 言
LONG rồng, NGƯ cá, QUY con rùa rùa龍 – 魚 – 龜
LỖI cày ruộng, TRỈ thêu thùa耒 – 黹
HUYỀN đen, YÊU nhỏ, MỊCH tơ, HOÀNG vàng玄 – 幺 – 糸 – 黃
CÂN rìu, THẠCH đá, THỐN gang斤 – 石 – 寸
NHỊ hai, BÁT tám, PHƯƠNG vuông, THẬP mười二 – 八 – 方 – 十
NỮ con gái, NHÂN chân người女 – 儿
KIẾN nhìn, MỤC mắt, XÍCH dời chân đi見 – 目 – 彳
Tay cầm que gọi là CHI
dang chân là BÁT, cong thì là Tư癶 – 厶
Tay cầm búa gọi là THÙ
KHÍ không, PHONG gió, VŨ mưa, TỀ đều气 – 風 – 雨 – 齊
LỘC hươu, MÃ ngựa, THỈ heo鹿 – 馬 – 豕
sống SINH, LỰC khoẻ, ĐÃI theo bắt về生 – 力 – 隶
VÕNG là lưới, CHÂU thuyền bè网 – 舟
HẮC đen, BẠCH trắng, XÍCH thì đỏ au黑 – 白 – 赤
THỰC đồ ăn, Đấu đánh nhau食 – 鬥
THỈ tên, CUNG nỏ, MÂU mâu, QUA đòng矢 – 弓 – 矛 – 戈
ĐÃI xương, HUYẾT máu, TÂM lòng歹 – 血  – 心
THÂN mình, THI xác, ĐỈNH chung, CÁCH nồi身 – 尸 – 鼎 – 鬲
KHIẾM thiếu thốn, THẦN bầy tôi欠 – 臣
VÔ đừng, PHI chớ, MÃNH thời ba ba毋 – 非 – 黽
NHỮU chân, THIỆT lưỡi, CÁCH da禸 – 舌 – 革
MẠCH mỳ, HÒA lúa, THỬ là cây ngô麥 – 禾 – 黍
TIỂU là nhỏ, ĐẠI là to小 – 大
TƯỜNG giường, SUYỄN dẫm, PHIẾN tờ, VI vây爿 – 舛 – 片 – 韋
TRỈ bàn chân, TUY rễ cây,夂 – 夊
TỰ từ, TỴ mũi, NHĨ tai, THỦ đầu.自 – 鼻 – 耳 – 首
THANH xanh, THẢO cỏ, SẮC màu,青 – 艹 – 色
TRĨ loài hổ báo, KỆ đầu con heo.豸 – 彑
THỬ là chuột, rất sợ mèo,
HƯƠNG thơm, MỄ gạo, TRIỆT rêu, DỤNG dùng.香 – 米 – 屮 – 用
ĐẤU là cái đấu để đong,
chữ CAN lá chắn, chữ CÔNG thợ thuyền.干 – 工
THỊ bàn thờ cúng tổ tiên,
NGỌC là đá quý, BỐI tiền ngày xưa.玉 – 貝
ĐẬU là bát đựng đồ thờ,
SƯỞNG chung rượu nghệ, DẬU vò rượu tăm.鬯 – 酉
Y là áo, CÂN là khăn,衣 – 巾
HỰU bàn tay phải, CHỈ chân tạm dừng.又 – 止
ẤT chim én, TRÙNG côn trùng,乙 – 虫
CHUY chim đuôi ngắn, VŨ lông chim trời.隹 – 羽
QUYNH vây 3 phía bên ngoài,
VI vây bốn phía, KHẢM thời hố sâu.囗 – 凵
PHỐC đánh nhẹ, THÁI hái rau,支 – 采
KỶ bàn, DUẬT bút, TÂN dao hành hình.几 – 聿 – 辛
VĂN là chữ viết, văn minh,
CẤN là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.
Ma là QUỶ, tiếng là ÂM,鬼 – 音
CỔ là đánh trống, DƯỢC cầm sáo chơi.鼓 – 龠
THỊ là họ của con người,
BỐC là xem bói, NẠCH thời ốm đau.卜 – 疒
Bóng là SAM, vạch là HÀO彡 – 爻
Á che, MỊCH phủ, SƠ ĐẦU nghĩa nan.襾 – 冖 -疋 – 亠
SỔ PHẾT MÓC CHỦ nét đơn,丨 – 丿 – 亅 – 丶
HỄ PHƯƠNG BĂNG TIẾT, thì dồn nét đôi.匸 – 匚 – 冫 – 卩
VÔ là không, NHẤT mộ thôi,无 – 一
Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên. 

Cách 3: Học bộ thủ tiếng Trung theo nhóm mang nghĩa diễn tả tương quan

Chia bộ thủ thành các nhóm có nghĩa tương đồng giúp ghi nhớ dễ dàng hơn. Ví dụ, nhóm động vật gồm 牛 (ngưu), 犬 (khuyển), 羊 (dương); nhóm thực vật gồm 木 (mộc), 瓜 (qua), 禾 (hòa); nhóm con người gồm 人 (nhân), 女 (nữ), 子 (tử). Học theo nhóm vừa nhanh nhớ, vừa dễ liên kết với từ vựng thực tế.

Cách 4: Học chiết tự

Học chiết tự nghĩa là phân tích chữ Hán thành các thành phần cấu tạo, giúp nhớ chữ dễ hơn và hiểu rõ mối liên hệ giữa các bộ thủ. Ví dụ, chữ 明 (míng – sáng) được ghép từ 2 chữ là: 日 (rì – mặt trời) và 月 (yuè – mặt trăng), thể hiện sự kết hợp của hai nguồn sáng lớn nhất.

Cách 5: Sử dụng flashcard

Sử dụng flashcard với một mặt hiển thị hình vẽ/ký tự bộ thủ, mặt còn lại là ý nghĩa và cách đọc. Ngoài thẻ vật lý, bạn có thể tận dụng các ứng dụng học tập để ghi nhớ bộ thủ dễ dàng hơn trên điện thoại.

Cách 6: Ôn tập thường xuyên

Việc lặp lại theo chu kỳ (1 ngày, 3 ngày, 1 tuần,…) giúp chuyển kiến thức từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn, từ đó việc  học tiếng Trung sẽ trở nên hiệu quả hơn.

Cách học bộ thủ tiếng Trung hiệu quả

4. Bài tập luyện tập nhận biết bộ thủ tiếng Trung 

Bài tập 1: Chọn bộ thủ chính của chữ Hán sau.

  • 河 (hé – sông)
    A. 氵 (thuỷ)
    B. 口 (miệng)
    C. 木 (mộc)
    D. 火 (hoả)
  • 妈 (mā – mẹ)
    A. 女 (nữ)
    B. 马 (ngựa)
    C. 心 (tim)
    D. 子 (con)
  • 林 (lín – rừng)
    A. 木 (mộc)
    B. 人 (người)
    C. 日 (mặt trời)
    D. 山 (núi)
Đáp án: 1 – A 2 – A 3 – A

Bài tập 2: Ghép chữ với bộ thủ tương ứng

Chữ HánBộ thủ
1. 狗 (gǒu)a. 艹 (thảo)
2. 草 (cǎo)b. 氵 (thuỷ)
3. 洗 (xǐ)c. 犬 (khuyển)

Đáp án: 1 – c 2 – a 3 – b

Bài tập 3: Cho chữ Hán thiếu bộ thủ, hãy điền đúng bộ thủ để tạo thành chữ hoàn chỉnh.

  1. ___ 青 → 请 (qǐng – mời)
  2. ___ 言 → 谢 (xiè – cảm ơn)
  3. ___ 马 → 骑 (qí – cưỡi)

Đáp án:

  • 1 – 讠 (ngôn)
  • 2 – 讠 (ngôn)
  • 3 – 马 (mã)

Bài tập luyện tập nhận biết bộ thủ tiếng Trung 

Kết bài

Học tiếng Trung không chỉ là chuyện thuộc lòng từng chữ, mà là cả một hành trình tìm thấy sự kết nối giữa ngôn ngữ và văn hóa. Và việc nắm vững bộ thủ tiếng Trung chính là bước khởi đầu quan trọng để tự tin ứng dụng vào đời sống và công việc. 

Nếu bạn mong muốn học tiếng Trung theo một cách gần gũi, dễ nhớ và mang tính trải nghiệm, hãy để Học Viện Ôn Ngọc BeU đồng hành cùng bạn. Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn và tìm cho mình một lộ trình học phù hợp, giúp bạn tự tin giao tiếp và chinh phục các kỳ thi HSK.

Ngày đăng: 16/6/2026

Tác giả: Học Viện Ôn Ngọc BeU

Chia sẻ:

Mục lục

  • 1. Tổng quan về bộ thủ tiếng Trung
  • 1.1. Bộ thủ tiếng Trung là gì? Phân biệt bộ thủ với các thành phần khác trong “gia đình” chữ Hán
  • 1.2. Vì sao cần học bộ thủ tiếng Trung
  • 1.3. Tổng quan về chiết tự qua bộ thủ
  • 2. Tổng hợp 214 bộ thủ tiếng Trung & 50 bộ thủ thông dụng nhất 
  • 2.1. 214 bộ thủ tiếng Trung - Nền móng để chạm vào chiều sâu ngôn ngữ
  • Bộ thủ 1 nét (1 - 6)
  • Bộ thủ 2 nét (7 - 29)
  • Bộ thủ 3 nét (30 - 60)
  • Bộ thủ 4 nét (61 - 94)
  • Bộ thủ 5 nét (95 - 117)
  • Bộ thủ 6 nét (118 - 146)
  • Bộ thủ 7 nét (147 - 166)
  • Bộ thủ 8 nét (167 - 175)
  • Bộ thủ 9 nét (176 - 186)
  • Bộ thủ 10 nét (187 - 194)
  • Bộ thủ 11 nét (195 - 200)
  • Bộ thủ 12 nét (201 - 204)
  • Bộ thủ 13 nét (205 - 208)
  • Bộ thủ 14 nét (209 - 210)
  • Bộ thủ 15 nét (211)
  • Bộ thủ 16 nét (212 - 213)
  • Bộ thủ 17 nét (214)
  • 2.2 50 bộ thủ cơ bản – Những viên gạch đầu tiên trên hành trình ngôn ngữ
  • 3. Cách học bộ thủ tiếng Trung hiệu quả
  • 4. Bài tập luyện tập nhận biết bộ thủ tiếng Trung 

CHIA SẺ TỪ KHÁCH HÀNG

Đánh giá bài viết (0 đánh giá)